Tóm tắt công thức Vật lý lớp 11 – Toàn bộ công thức Vật lý lớp 11 | Lize.vn

VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

*ND : Đặt bàn tay trái duỗi thẳng để các đường cảm ứng

từ xuyên vào lòng bàn tay chiều từ cổ tay đến ngón tay

trùng với chiều dòng điện. Khi đó ngón tay cái choãi ra

90

o

sẽ chỉ chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn.

3. Độ lớn (Định luật Am-pe).

TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN CHẠY

TRONG DÂY DẪN HÌNH DẠNG ĐẶC BIỆT

1. Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng

dài: Vectơ cảm ng từ

tại một điểm được xác định:

Điểm đặt tại điểm đang xét.

Phương tiếp tuyến với

Chiều được c định theo

quy tắc nắm tay phải

2. Từ trường của dòng điện

chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn: Vectơ cảm

ứng từ tại tâm vòng dây được xác định:

Phương vuông góc với mặt phẳng vòng dây

Chiều chiều của đường sức từ: Khum bàn tay phải

theo vòng dây của khung y sao cho chiều từ cổ tay đến

các ngón tay trùng với chiều của dòng điện trong khung,

ngón tay cái choải ra chỉ chiều đương sức từ xuyên qua

mặt phẳng dòng điện

READ:  Giải thích câu tục ngữ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn (8 mẫu) - Dàn ý + văn mẫu lớp 7 Hay chọn lọc | Lize.vn

Độ lớn

R: Bán kính của khung dây dẫn

I: Cường độ dòng điện

N: Số vòng dây

3. Từ trường của dòng điện chạy trong ống dây dẫn

Từ trường trong ống dây từ trường đều. Vectơ cảm ứng

từ

được xác định

Phương song song với trục ống dây

Chiều chiều của đường sức từ

Độ lớn

: Số vòng dây trên 1m, N là số vòng dây,

chiều dài ống dây

LỰC LORENXƠ

* Lực Lorenxơ lực từ tác dụng lên điện tích chuyển

động trong từ trường, kết quả làm bẻ cong (lệch hướng)

chuyển động của điện tích

Điểm đặt tại điện tích chuyển động.

Phương

Chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái duỗi

thẳng để các đường cảm ứng từ xuyên vào lòng bàn tay

chiều t cổ tay đến ngón tay trùng với chiều dòng điện.

Khi đó ngón tay cái choãi ra 90

o

sẽ chỉ chiều của lực Lo-

ren-xơ nếu hạt mang điện dương nếu hạt mang điện âm

thì chiều ngược lại

Độ lớn của lực Lorenxơ

CHƯƠNG V. CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ

1. Từ thông qua diện tích S:

Φ = BS.cosα (Wb)

Với

2. Từ thông riêng qua ống dây:

Với L là độ tự cảm của cuộn dây

(V)

b. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong một đoạn dây

chuyển động:

c. Suất điện động tự cảm:

(V)

(dấu trừ đặc trưng cho định luật Lenx)

4. Năng lượng từ trường trong ống dây:

(J)

Chương VI. KHÚC XẠ ÁNH SÁNG

ĐỊNH LUẬT KHÚC XẠ

*Nội dung: Chiết suất môi trường tới x sin góc tới = chiết

suất môi trường khúc xạ x sin góc khúc xạ.

1 1 2 2

.sin .sinn i n i

CHIẾT SUẤT

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường chiết suất của

đối với chân không.

Công thức: Giữa chiết suất tỉ đối n

21

của môi trường 2

đối với môi trường 1 các chiết suất tuyệt đối n

2

n

1

của chúng hệ thức:

Ý nghĩa của chiết suất tuyệt đối: Chiết suất tuyệt đối của

môi trường trong suốt cho biết vận tốc truyền ánh sáng

trong môi trường đó nhỏ hơn vận tốc truyền ánh sáng

trong chân không bao nhiêu lần.

HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN

1. Điều kiện để hiện tượng phản xạ toàn phần

Tia sáng truyền theo chiều từ môi trường chiết suất

lớn sang môi trường chiết suất nhỏ hơn.

Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn

phần (i

1

2

sin

gh

n n

i

n n

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: văn học

Có thể bạn quan tâm