Bảng Tính Tan Hóa Học – Quy Luật Bảng Tính Tan Bazơ:

Bảng tính tan là bảng dùng để thể hiện tính tan hay không tan của một chất (muối, bazo hoặc axit) trong nước. Bảng tính tan cho ta biết, độ tan các chất trong nước: chất nào kết tủa, bay hơi, chất tan hay không tồn tại trong dung dịch. Từ đó ta có thể làm các bài nhận biết và các bài toán có kiến thức liên quan. Vậy sau đây là bảng tính tan và mẹo học thuộc mời các bạn học sinh lớp 8, lớp 9 cùng theo dõi bài viết dưới đây.

Đang xem: Tính tan

Bảng tính tan hóa học chi tiết nhất

I. Chất tan và chất không tanII. Độ tan của một chất trong nướcIII. Đặc tính tan trong nước của Axit, Bazơ và muốiIII. Bảng tính tan hóa họcIV. Bảng tính tan của muối và hidroxitV. Mẹo học thuộc nhanh bảng tính tan

I. Chất tan và chất không tan

Ở trong nước có chất tan và chất không tan, có chất tan ít, có chất tan nhiều.Tính tan của một số axit, bazo, muối– Bảng tính tan của Axit: Hầu hết axit tan được trong nước, trừ axit silixic.– Bảng tính tan của Bazo: phần lớn các bazo không tan trong nước, trừ một số như: KOH, NaOH,..– Bảng tính tan của Muối:Những muối natri, kali đều tan.Những muối nitrat đều tan.Phần lớn các muối clorua, sunfat tan được. Nhưng phần lớn các muối cacbonat không tan.

READ:  Tổng Hợp Phản Ứng Trao Đổi Là Gì, Phản Ứng Trao Đổi

II. Độ tan của một chất trong nước

1, Định nghĩa độ tanĐộ tan (kí hiệu là S) của một trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.2, Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan– Độ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ, trong nhiều trường hợp, khi nhiệt độ tăng thì độ tan cũng tăng theo. Số ít trường hợp, nhiệt độ tăng độ tan lại giảm.
– Độ tan của chất khí trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất. Độ tan của chất khí trong nước sẽ tăng, nếu ta giảm nhiệt độ và tăng áp suất

III. Đặc tính tan trong nước của Axit, Bazơ và muối

Các hợp chất khác nhau có đặc tính tan khác nhau, tổng hợp chung có thể rút ra như sau:Axit: Hầu hết các axit đều tan trong nước, trừ Axit Silicic n như H2SiO3, H4SiO4,…Bazơ: Các bazơ hầu hết không thể tan trong nước trừ một số hợp chất như : KOH, NaOH…Muối: Muối kali, natri đều tan; muối nitrat đều tan; hầu hết muối clorua, sunfat đều tan được nhưng hầu như các muối cacbonat đều không tan.

Xem thêm: Phản Ứng Xà Phòng Hóa Chất Béo, (Có Video Chữa)

Mẹo nhỏ: Có bài thơ ngắn về tính tan như thế này:Loại muối tan tất cảlà muối ni-tơ-ratVà muối axetatBất kể kim loại nào.Những muối hầu hết tanLà clorua, sunfatTrừ bạc, chì cloruaBari, chì sunfat.Những muối không hòa tanCacbonat, photphatSunfua và sunfitTrừ kiềm, amoni.

III. Bảng tính tan hóa học

Nắm được bảng tính tan là nội dung quan trọng trong giải các bài toán hóa học. Ở nhiệt độ phòng, áp suất 1atm, ta có bảng tính tan hóa học như sau:

READ:  Giải Toán 9 Bài 5: Hệ Số Góc Của Đường Thẳng Y=Ax+B, Hệ Số Góc Của Đường Thẳng Y = Ax + B

Trong đó: t – tan;k – không tan;b– bay hơi;i – tan ít;“-” là hợp chất không tồn tại trong nước.

IV. Bảng tính tan của muối và hidroxit

V. Mẹo học thuộc nhanh bảng tính tan

a. Học thuộc các quy tắc rút gọn về tính tanNhư đã chia sẻ ở trên về khả năng tan của muối, axit, bazo trong nước. Các bạn có thể dựa vào những điểm này để ghi nhớ tính chất tan của các hoạt chất này trong nước. Cụ thể như sau:*Đối với muối
Muối có gốc halogen như -Cl, -Br, -F… đa phần đều có khả năng tan trong nước.Muối gốc Silicat (SiO3), Sunfit (SO3), Cacbonat (CO3) hay Sunfua (S) đều sẽ không tan hoặc khó tan trong nước. Tuy nhiên, lưu ý rằng khi các gốc này kết hợp với kim loại có tính kiềm sẽ tạo ra các hợp chất muối tan được trong nước.Nhìn chung, các kim loại kiềm như K, Na, Li… sau khi kết hợp thành muối đều có thể tan trong nước. Các bạn có thể thấy điều này khi nhìn các hàng có chưa kim loại tính kiềm, nó đều được ký hiệu bằng chữ T, tức là các chất dễ tan.Muối gốc Sunfat (SO4) hầu như đều tan trong nước và trừ muối sunfat của kim loại bari không tan.Lưu ý: Có một số muối không tồn tại hoặc nó có thể bị phân huỷ ngay trong nước, được ký hiệu bằng dấu “-“ trong bảng tính tan. Những trường hợp này, không có nhiều nên các bạn nhớ lưu vào để học nha.*Đối với axit và bazoĐa phần các axit đều tan dễ dàng trong nước. Chỉ riêng H2CO3 thì dễ dàng bị phân huỷ trong nước và các axit có gốc silicic như H2SiO3, H4SiO4… thì không tan.Còn với các bazo thì hầu như không tan trong nước. Riêng với bazo của kim loại kiềm như Li, K, N đều tan trong nước và các bazo của kim loại nhóm 2 sẽ ít tan trong nước.

READ:  Molar Mass Of C15H31Cooh + O2 = Co2 + H2O, C15H31Cooh + K = C15H31Cook + H2

Xem thêm: Mẫu Bài Tiểu Luận Cuối Khóa Cán Bộ Quản Lý Giáo Dục, Tiểu Luận Cuối Khóa Bồi Dưỡng Cán Bộ Quản Lý Thcs

b. Học thuộc bảng tính tan qua thơBazơ, những chú không tan:Đồng, nhôm, crôm, kẽm, mangan, sắt, chìÍt tan là của canxiMagie cũng chẳng điện li dễ dàng.Muối kim loại kiềm đều tanCũng như nitrat và “nàng” hữu cơMuốn nhớ thì phải làm thơ!Ta làm thí nghiệm bây giờ thử coi,Kim koại I (IA), ta biết rồi,Những kim loại khác ta “moi” ra tìmPhotphat vào nước đứng im (trừ kim loại IA)Sunfat một số “im lìm trơ trơ”:Bari, chì với S-rÍt tan gồm bạc, “chàng khờ” canxi,Còn muối clorua thìBạc đành kết tủa, anh chì cố tan (giống Br- và I-)Muối khác thì nhớ dễ dàng:Gốc SO3 chẳng tan chút nào! (trừ kim loại IA)Thế gốc S thì sao? (giống muối CO32-)Nhôm không tồn tại, chú nào cũng tanTrừ đồng, thiếc, bạc, mangan, thuỷ ngân, kẽm, sắt không tan cùng chìĐến đây thì đã đủ thi,Thôi thì chúc bạn trường gì cũng vô!

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Hóa học

Khuyễn Mãi Hot

Bài viết hay nhất

Hno3 Loãng Không Tác Dụng Với Kim Loại Nào, Khi Kim Loại Tác Dụng Với Hno3:
Hno3 Loãng Không Tác Dụng Với Kim Loại Nào, Khi Kim Loại Tác Dụng Với Hno3:
Tổng Hợp Các Công Thức Toán Lớp 5, Tổng Hợp Công Thức Toán Tiểu Học
Tổng Hợp Các Công Thức Toán Lớp 5, Tổng Hợp Công Thức Toán Tiểu Học
Stt Thả Thính Bằng Môn Lý – Thả Thính Bằng Môn Học Bá Nhất Quả Đất
Stt Thả Thính Bằng Môn Lý – Thả Thính Bằng Môn Học Bá Nhất Quả Đất
Công Thức Tính Cạnh Tam Giác Thường, Và Tam Giác Vuông, Định Lý Cos
Công Thức Tính Cạnh Tam Giác Thường, Và Tam Giác Vuông, Định Lý Cos
Khái Niệm Và Công Thức Tính Lực Căng Dây Lớp 10, Vật Lý 10 Công Thức Tính Nhanh
Khái Niệm Và Công Thức Tính Lực Căng Dây Lớp 10, Vật Lý 10 Công Thức Tính Nhanh
Công Thức Tính Chiều Cao Hình Tam Giác Lớp 5, Kiến Thức Trọng Tâm Diện Tích Tam Giác Toán Lớp 5
Công Thức Tính Chiều Cao Hình Tam Giác Lớp 5, Kiến Thức Trọng Tâm Diện Tích Tam Giác Toán Lớp 5
Các Công Thức Tính Điện Lượng Lớp 11, Công Thức Vật Lý Lớp 11
Các Công Thức Tính Điện Lượng Lớp 11, Công Thức Vật Lý Lớp 11
Một số bạn đang đua đòi theo lối ăn mặc không lành mạnh không phù hợp với lứa tuổi học sinh hãy nghị luận thuyết phục các bạn ăn mặc sao cho phù hợp – Bài văn mẫu lớp 7 | Lize.vn
20 Đoạn văn viết về Tết bằng tiếng Anh hay & ngắn gọn – Hướng dẫn viết đoạn văn nói về Tết bằng tiếng Anh | Lize.vn
Nghị luận xã hội 200 chữ bàn về lạc quan – Dàn ý + 10 Bài văn mẫu nghị luận bàn về lạc quan | Lize.vn
Bảng Công Thức Sin Cos, Tan, Cot Đầy Đủ, Công Thức Lượng Giác Sin, Cos, Tan, Cot Đầy Đủ
Bảng Công Thức Sin Cos, Tan, Cot Đầy Đủ, Công Thức Lượng Giác Sin, Cos, Tan, Cot Đầy Đủ
Công Thức Tính Định Mức Trong Excel ? Hướng Dẫn Các Cách Tính Vượt Định Mức Trong Excel
Công Thức Tính Định Mức Trong Excel ? Hướng Dẫn Các Cách Tính Vượt Định Mức Trong Excel
Công Thức Tính Cạnh Hình Vuông Toán Lớp 3, 4 Nâng Cao, Cách Để Tính Chu Vi Hình Vuông
Công Thức Tính Cạnh Hình Vuông Toán Lớp 3, 4 Nâng Cao, Cách Để Tính Chu Vi Hình Vuông
Nacl + H2O Không Màng Ngăn, Điện Phân Dung Dịch Nacl Không Màng Ngăn
Nacl + H2O Không Màng Ngăn, Điện Phân Dung Dịch Nacl Không Màng Ngăn
Điện Hóa Trị Là Gì – Điện Hóa Trị Của Kali Trong Kcl Là
Điện Hóa Trị Là Gì – Điện Hóa Trị Của Kali Trong Kcl Là