Phản Ứng Xôi Hóa Anđêhit Bằng Thuốc Thử Tollens, Thuốc Thử Tollens

Навигация по данной странице:

V. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công

 Pha dung dịch chuẩn cẩn thận

 Các thao tác sử dụng pipet và buret phải thành thạo, nên sử dụng trước khi chuẩn độ chính thức (nếu khóa buret bị kẹt cần nhỏ 1 -2 giọt glyxerol)

 Khi chất chỉ thị nhuốm màu hồng, cần lắc kỹ, nếu màu hồng biến mất thì thêm cẩn thận từng giọt nhỏ dung dịch chuẩn đồng thời lắc bình đến khi chắc chắn màu hồng không biến mất thì kết thúc.

Đang xem: Thuốc thử tollens

VI. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo Ví dụ: Tính chính xác nồng độ dung dịch HCl, biết rằng khi chuẩn độ 50,00 ml dung dịch này phải dùng hết 30,00 ml dung dịch chuẩn NaOH 0,0500M để làm đổi màu metyl da cam từ đỏ sang vàng (pT = 4,4); pT là chỉ số chuẩn độ của chất chỉ thị, phép chuẩn độ thường kết thúc tại giá trị pH = pT.

Nồng độ gần đúng (thực nghiệm, CoTN) của HCl:

CoTN =

*

= 0,0300 M

Sai số chuẩn độ: q = 104,4 

*

=  2,1103

Nồng độ chính xác của HCl:

Co(HCl) = 0,0300 + 0,0300 2,1103 = 0,03006 M

VII. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng

1) Khi chuẩn độ, sử dụng buret thường có hiện tượng quá tay hoặc non tay. Sau khi chuẩn độ, tính sai số chuẩn độ nhận được giá trị q 0; hãy cho biết ý nghĩa của các giá trị này trong chuẩn độ?

2) Đánh giá sai số khi chuẩn độ dung dịch NaOH 0,02 M bằng HCl 0,1 M, nếu kết thúc chuẩn độ tại pT = 4,0?

3) Chọn chất chỉ thị thích hợp trong số: metyl da cam, metyl đỏ, phenol đỏ, phenolphtalein để xác định điểm tương đương của phép chuẩn độ dung dịch NH3 0,03 M bằng HCl 0,06 M. Biết: Ka(NH = 5,751010) và phenol đỏ chuyển màu từ vàng (dạng axit) sang đỏ (dạng bazơ) ở khoảng pH = 6,4 – 8,0.

Thí nghiệm 3. Sự tạo thành phức chất 3)4>2+ và sự phân hủy phức chất này bằng axitI. Mục đích thí nghiệm

 Nghiên cứu sự tạo thành phức chất 2+ và sự phân hủy phức chất đó bởi axit

 Rèn luyện kĩ năng: nhỏ giọt hóa chất lỏng bằng công tơ hút và quan sát II. Cơ sở lý thuyết

Trong dung dịch nước Cu2+ có màu xanh lục. Dung dịch có phản ứng axit:

Cu2+ + H2O CuOH+ + H+

pH của dung dịch Cu2+ (102 M) vào khoảng 5

Phức chất của Cu2+ với NH3 :

Cu2+ + NH3 Cu(NH3)2+ lg1 = 3,49

Cu2+ + 2NH3 Cu(NH3) lg2 = 7,33

Cu2+ + 3NH3 Cu(NH3) lg3= 10,06

Cu2+ + 4NH3 Cu(NH3) lg4= 12,03

có màu xanh đậm, thường dùng để phát hiện ra Cu2+ khi nồng độ không quá bé. Tuy vậy, cần chú ý rằng độ bền của phức chất không lớn nên dễ bị phân hủy dưới tác dụng của các axit mạnh.

Cu(NH3) + 4H+ Cu2+ + 4NH lgK = 25 III. Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm DỤNG CỤ

HÓA CHẤT
 Ống nghiệm, cặp ống nghiệm

 Ống hút nhỏ giọt

….

IV. Các bước tiến hành thí nghiệm

a) Lấy khoảng 10ml dung dịch CuSO4 2M vào ống nghiệm, nhỏ từ từ đến dư dung dịch NH3 vào ống nghiệm đó. Quan sát hiện tượng xảy ra.

b) Thêm tiếp từ từ dung dịch HCl vào ống nghiệm. Quan sát hiện tượng xảy ra. V. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công

 Khi nhỏ dung dịch hay thêm dung dịch cần hết sức từ từ từng giọt, vừa thực hiện vừa quan sát

 Tiến hành đặt ống nghiệm trên nền giấy trắng để so sánh màu rõ hơnVI. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo

a) Khi nhỏ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 2M có hiện tượng gì? Viết phương trình hóa học?

 Khi dư NH3 hiện tượng thay đổi như thế nào? Viết phương trình hóa học?

b) Khi thêm tiếp dung dịch axit HCl, kết tủa có xuất hiện trở lại không? Viết phương trình hóa học để giải thích?

VII. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng

1) Trong quá trình TN có sự tạo thành các phức Cu(NH3), Cu(NH3) và Cu(NH3)2+ không? Vì sao?

2) Nếu tiếp tục cho dư dung dịch HCl thì hiện tượng xảy ra thế nào?

3) Thêm NaOH dư vào dung dịch CuSO4, thêm tiếp cho đến dư dung dịch NH4NO3 thì có hiện tượng gì xảy ra? Viết các PTHH để giải thích.

4) Nêu các bước tiến hành xác nhận sự có mặt của các ion Cu2+, Cd2+ và Ni2+ trong cùng một dung dịch.Thí nghiệm 4. Sự tạo thành kết tủa AgCl (từ dung dịch AgNO3 và dung dịch HCl). Sự hòa tan kết tủa AgCl bằng dung dịch NH3I. Mục đích thí nghiệm

 Nghiên cứu sự tạo thành kết tủa AgCl và sự hòa tan kết tủa đó bởi NH3.

 Rèn luyện kĩ năng: nhỏ giọt hóa chất lỏng bằng ống hút nhỏ giọt, lọc dung dịch và quan sát II. Cơ sở lý thuyết

* Ion Cl tác dụng được với ion Ag+ tạo thành kết tủa trắng AgCl tan ít trong HCl tạo thành phức AgCl. Ag+ + Cl AgCl

AgCl + Cl AgCl lgK = 5

Khi pha loãng dung dịch bằng nước thì nồng độ ion Cl giảm nên lại xuất hiện kết tủa AgCl (đục)

* Kết tủa AgCl tan trong dung dịch NH3 do tạo thành phức amin Ag(NH3)2Cl.

AgCl Ag+ + Cl lgK = 10

Ag+ + 2NH3 Ag(NH3) lgK = 7,24

AgCl + 2NH3 Ag(NH3) + Cl lgK = 2,76

* Khi axit hóa dung dịch bằng HNO3 thì có kết tủa AgCl xuất hiện trở lại.

* Kết tủa AgCl còn có thể tan trong dung dịch (NH4)2CO3 và hỗn hợp đệm (AgNO3 0,01M; NH3 0,25M; KNO3 0,25M hoặc HNO3)

III. Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm

DỤNG CỤ HÓA CHẤT
 Ống nghiệm, cặp ống nghiệm

 Ống hút nhỏ giọt

 Máy quay li tâm hoặc phễu lọc

 Giấy lọc

….

IV. Các bước tiến hành thí nghiệm

a) Lấy khoảng 10ml dung dịch AgNO3 2M vào ống nghiệm, nhỏ từ từ dung dịch HCl 2M vào ống nghiệm đó. Quan sát hiện tượng xảy ra.

b) Pha loãng hỗn hợp bằng nước rồi li tâm hoặc lọc lấy kết tủa

b) Thêm tiếp từ từ dung dịch NH3 vào kết tủa. Quan sát hiện tượng xảy ra.

V. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công

 Khi nhỏ dung dịch hay thêm dung dịch cần hết sức từ từ từng giọt, vừa thực hiện vừa quan sát

 Tiến hành đặt ống nghiệm trên nền giấy trắng để so sánh màu rõ hơnVI. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo

a) Khi nhỏ dung dịch HCl dư vào dung dịch AgNO3 có hiện tượng gì? Viết phương trình hóa học?

 Khi pha loãng hỗn hợp hiện tượng có gì khác không? Viết phương trình hóa học?

b) Sau khi lọc lấy kết tủa và thêm dung dịch NH3 dư vào kết tủa, hiện tượng thay đổi thế nào? Viết phương trình hóa học để giải thích?

VII. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng

1) Hãy nêu các kĩ năng cơ bản khi sử dụng máy quay li tâm hoặc lọc dung dịch qua phễu lọc?

2) Lấy 2 giọt dung dịch NaCl, thêm 2 giọt dung dịch AgNO3, li tâm lấy kết tủa chia làm 3 phần. Thêm vào mỗi phần 2 giọt các dung dịch: NH3 2M; (NH4)2CO3 2M và hỗn hợp đệm (AgNO3 0,01M; NH3 0,25M; KNO3 0,25M hoặc HNO3). Li tâm lấy dung dịch nước trong, rồi thêm 2 giọt dung dịch HNO3 2M. So sánh kết tủa thu được trong 3 trường hợp trên. Kết luận

3) Lấy 1 giọt dung dịch NaCl thêm vào 1 giọt hỗn hợp đệm nói trên. Quan sát hiện tượng. Thêm tiếp 1 giọt HNO3. Quan sát và giải thích.

ANDEHIT-XETON,_AXIT_CACBOXYLIC___Thí_nghiệm_1:__Phản_ứng_oxi_hóa_fomandehit_bằng_thuốc_thử”>Bài 4. NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ANDEHIT-XETON, AXIT CACBOXYLICThí nghiệm 1: Phản ứng oxi hóa fomandehit bằng thuốc thử I. Mục đích thí nghiệm

 Nghiên cứu các thí nghiệm oxi hóa nhóm CH=O bằng một số chất oxi hóa để chứng minh tính khử của các anđehit, qua đó biết cách phân biệt andehit với các dẫn xuất khác của hidrocacbon.

 Biết một số thuôc thử hóa học

 Rèn các kĩ năng thí nghiệm: Tẩy rửa ống nghiệm, thêm chất lỏng vào chất lỏng, nhỏ chất lỏng bằng ống hút nhỏ giọt vào chất lỏng theo thành ống nghiệm, đun nóng chất lỏng, quan sát.

II. Cơ sở lý thuyết:1. Phản ứng oxi hóa andehit bằng thuốc thử Tollens (phản ứng tráng bạc)

Amoniac tạo với ion Ag+ phức chất tan trong nước. Anđehit khử được Ag+ ở phức chất đó thành Ag kim loại :

AgNO3 + 3NH3 + H2O  Ag(NH3)2OH + NH4NO3

(phức chất tan)

RCH=O + 2Ag(NH3)2OH  R-COONH4 + 2Ag  + 3NH3 + H2O

Phản ứng tráng bạc được dùng để nhận biết nhóm chức andehit và được ứng dụng để tráng gương, tráng ruột phích.

2. Ngoài thuốc thử Tollens có thể dùng một số thuốc thử khác như:

a) Thuốc thử Fehling: có màu xanh là phức của Cu2+ với ion tactrat tạo bởi hỗn hợp 2 dung dịch đồng (II) sunfat và dung dịch kiềm của muối seignett (muối kali natri tartrat:

*

.4H2O hay C4H4O6NaK.4H2O). Trong phản ứng, Cu2+ oxi hóa nhóm CH=O thành COONa; COOK, đồng thời bị khử thành Cu+ (tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O). Thuốc thử fehling dùng để nhận biết các hợp chất có nhóm chức andehit.

2KNa + OH  + R–CHO + H2O

→ Cu2O + R–COO + 2H2C4H4O6 + 2KNaC4H4O6

b) Thuốc thử Benedict: có màu xanh là phức của Cu2+ với ion xitrat tạo bởi hỗn hợp 2 dung dịch đồng (II) sunfat và dung dịch kiềm của muối xitrat

*

. Trong phản ứng, Cu2+ oxi hóa nhóm CH=O thành COONa; COOK, đồng thời bị khử thành Cu+ (tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O). Thuốc thử benedict dùng để nhận biết andehit và các đường khử. Trong y học, thuốc thử benedict còn dùng để kiểm tra lượng đường gluozơ trong máu (nhằm xác định mức độ của bệnh tiểu đường)III. Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm

DỤNG CỤ HÓA CHẤT
 Ống nghiệm, kẹp gỗ

 Ống hút nhỏ giọt

 Đèn cồn,

 Cốc thủy tinh 100 ml

 Nồi cách thủy

….

Xem thêm: Công Thức Nấu Chè Khúc Bạch Thơm Ngon, Đơn Giản Tại Nhà, Cách Làm Chè Khúc Bạch

 Thuốc thử fehling, thuốc thử benedict…

IV. Các bước tiến hành thí nghiệmIV.1. Với thuốc thử Tollens

Rửa sạch ống nghiệm bằng cách cho vào ống nghiệm 2ml dung dịch NaOH 10% đun sôi, đổ bỏ dung dịch kiềm và tráng rửa vài lần bằng nước sạch.

Cho vào ống nghiệm sạch 1ml dung dịch AgNO3 3%, cho tiếp 1ml dung dịch NaOH 10%, xuất hiện kết tủa, cho tiếp dung dịch NH3 5% vào hỗn hợp phản ứng cho tới khi kết tủa mới tạo thành tan hết. Tiếp tục cho vào hỗn hợp phản ứng một vài giọt kiềm NaOH 10%. Rót khoảng 1ml dung dịch fomanlin 40% vào hỗn hợp phản ứng. Chú ý rót nhẹ theo thành ống nghiệm. Đun nhẹ hỗn hợp vài phút trên đèn cồn (không để cho hỗn hợp phản ứng sôi), duy trì nhiệt độ 35oC trong thời gian 2,0 – 3,0 phút. Quan sát thí nghiệm. IV.2. Với thuốc thử Fehling:Cách pha thuốc thử Fehling: hòa tan 0,4 gam CuSO4.5H2O trong 10ml nước cất (nếu dung dịch đục thì cần lọc) được dung dịch A. Hòa tan 0,2 gam C4H4O6NaK.4H2O và 1,5 gam NaOH trong 10ml nước cất được dung dịch B. Thuốc thử Fehling (chỉ pha ngay trước khi sử dụng để hạn chế sự tạo thành kết tủa Cu(OH)2): trộn 1 thể tích dung dịch A và 1 thể tích dung dịch B, lắc đều, thu được dung dịch thuốc thử Fehling trong, xanh biếc.

Sử dụng thuốc thử Fehling làm thí nghiệm tương tự thuốc thử Tollens.

IV.3. Với thuốc thử Benedict:Cách pha thuốc thử Benedict: hòa tan 17,3g natri citrat trong 70ml nước cất đun sôi, thêm 10g Na2CO3 khan, làm lạnh, thêm từ từ 10ml dung dịch CuSO4 17,3%, thêm nước đến đủ 100ml, dung dịch benedict có màu xanh dương.

Sử dụng thuốc thử benedict làm thí nghiệm tương tự thuốc thử Tollens.

V. Một số lưu ý để thí nghiệm thực hiện thành công Nếu ống nghiệm không được rửa thật sạch thì kết tủa Ag sinh ra nhanh, không tạo ra gương mà tạo một màng đen. Khi đun nóng hỗn hợp phản ứng không nên lắc ống nghiệm mà để yên cho lớp Ag tạo ra từ từ mới thu được gương đẹp. Thí nghiệm xong, rửa ống nghiệm bằng dung dịch HNO3 loãng, đổ các chất vào cốc thu hồi sản phẩm. Có thể thay việc đun nóng nhẹ hỗn hợp bằng cách đặt ống nghiệm vào nồi cách thủy đang sôi hoặc ngâm ống nghiệm trong cốc nước sôi. Cần cho dư kiềm do phản ứng oxi hóa andehit xảy ra trong môi trường kiềmVI. Phân tích kết quả thí nghiệm và Báo cáo Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm đựng AgNO3 thấy có hiện tượng gì? Thêm tiếp dung dịch NH3 hiện tượng có gì khác không? Viết phương trình hóa học. Thêm formalin vào hỗn hợp đã có thay đổi gì chưa? Khi đun nóng nhẹ hiện tượng xảy ra như thế nào? Viết phương trình hóa học để giải thích. Khi sử dụng thuốc thử Fehling và benedict làm thí nghiệm tương tự thuốc thử Tollens thì hiện tượng xảy ra như thế nào? Viết các phương trình hóa học.VII. Câu hỏi kiểm tra và mở rộng

1) Muốn cho phản ứng tráng bạc thu được kết quả tốt cần phải làm thế nào?

2) Trường hợp không có đèn cồn để đun nóng thì làm thế nào để phản ứng tráng bạc xảy ra?

3) Đôi khi kết thúc thí nghiệm phản ứng tráng bạc, trong ống nghiệm xuất hiện màu đen, hãy giải thích hiện tượng này?

4) Đôi khi thí nghiệm phản ứng tráng bạc không thành công, hãy cho biết nguyên nhân?

5) Mô tả thao tác khi đun nóng nhẹ ống nghiệm để phản ứng xảy ra nhanh hơn.

6) Để lấy hóa chất lỏng từ lọ đựng hóa chất cho vào ống nghiệm, người ta sử dụng cách nào trong các cách sau :

A. Dùng ống nhỏ giọt hút hóa chất từ lọ đựng sang ống nghiệm.

B. Đổ trực tiếp lọ đựng hóa chất cho vào ống nghiệm.

C. Đặt úp miệng ống nghiệm vừa khít vào miệng lọ đựng hóa chất, sau đó dốc ngược lọ đựng hóa chất để hóa chất từ từ chảy sang ống nghiệm .

D. Dùng muỗng múc chất lỏng từ lọ sang ống nghiệmThí nghiệm 2: Tính chất hóa học đặc trưng của axetonI. Mục đích thí nghiệm

 Nghiên cứu thí nghiệm phản ứng iodofom của axeton và phản ứng giữa axeton với 2,4- đinitrophenylhiđrazin, chứng minh khả năng phản ứng thế nguyên tử O trong nhóm C=O bằng nguyên tử N (phản ứng ngưng tụ) và khả năng thế nguyên tử H trong gốc hiđrocacbon của xeton.

 Biết cách nhận ra nhóm >C=O và nhóm CHOHCH3 bằng các phản ứng đặc trưng.

 Rèn các kĩ năng thí nghiệm: nhỏ chất lỏng bằng ống hút nhỏ giọt vào chất lỏng theo thành ống nghiệm, đun nóng chất lỏng, quan sát.

II. Cơ sở lý thuyết1. Trong phân tử xeton

*

, nguyên tử H của gốc hidrocacbon được hoạt hóa bởi nhóm >C=O trở nên linh động hơn dễ bị thay thế, đồng thời hợp chất >C=O có khả năng chuyển thành dạng enol theo một cân bằng:

*
*
*

(dạng xeton) (dạng enol)

Khi đó, nguyên tử hiđro ở vị trí  đối với nhóm >C=O trong phân tử xeton (anđehit cũng vậy) dễ bị thế bởi clo, brom hoặc iot. Thí dụ : + X2

*
*

+ HX

(X là Cl, Br, I)

Trong trường hợp dùng dư halogen và thực hiện phản ứng trong môi trường kiềm:

*

(R : hiđro, ankyl, aryl…)

dẫn xuất bị kiềm phân cắt ngay thành CHX3 (halofom) và RCOONa.

Thí dụ : cho iot và NaOH tác dụng với axeton : + I2 + 3NaOH + 3NaI + 3H2O + 3NaOH CHI3 (màu vàng) + CH3COONa

Phản ứng này được gọi là phản ứng iođofom dùng để nhận biết nhóm CH3CO- trong phân tử xeton hoặc anđehit hoặc nhóm CH3-CHOH- trong phân tử ancol (vì trong điều kiện của phản ứng iođofom, nhóm CH3-CHOH- bị oxi hóa thành CH3-CO-). Ngoài ra phản ứng này còn được dùng để điều chế CHI3, CHBr3 và CHCl3 từ axeton hoặc từ etanol.

2. Hợp chất xeton không chỉ có phản ứng thế nguyên tử H ở gốc hiđrocacbon mà còn phản ứng thế nguyên tử O trong nhóm >C=O bằng nguyên tử N tạo nên liên kết cacbon – nitơ (phản ứng ngưng tụ với dẫn xuất của amoniac R’NH2)

*

+ H2N-R”

*
*

+ H2O

Sơ đồ phản ứng:

*

+ H2N  Y

*
*
*

>C = N  Y

Thí dụ:

*

Cơ chế phản ứng giữa 2,4 – dinitrophenylhydrazine và aldehyt hoặc xeton được biểu diễn dưới đây:

*

Phản ứng tạo thành phenylhiđrazon, đặc biệt là 2,4đinitro phenylhiđrazin được dùng để nhận ra xeton (và anđehit) vì 2,4-đinitro phenylhiđrazon là những chất có màu đỏ hoặc da cam (nếu là xeton thơm), có màu vàng (nếu là xeton không thơm) và rất ít tan trong các dung môi thông thường.

III. Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm

DỤNG CỤ HÓA CHẤT
 Ống nghiệm, kẹp gỗ

 Ống hút nhỏ giọt

 Đèn cồn hoặc cốc nước nóng

….

Xem thêm: Công Thức Bánh Da Lợn Chuẩn Vị Miền Tây, Ai Ăn Cũng Ghiền, Cách Làm Bánh Da Lợn

….

IV. Các bước tiến hành thí nghiệmIV.1. Phản ứng iodofom của axeton

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Hóa học
READ:  Thế Nào Là Sự Bay Hơi Là Gì, Lý Thuyết Sự Bay Hơi Và Sự Ngưng Tụ