Cháy, Nổ Là Gì? Điều Kiện Cần Và Đủ Để Tạo Thành Sự Cháy Là Gì

Giới thiệu Sản phẩmThiết bị PCCC Bình chữa cháy Máy bơm chữa cháy Thiết bị Âm thanh


Kiến thức cơ bản về cháy nỗ và đám cháy
*
*

1. Định nghĩa sự cháy:Cháy là một phản ứng hóa học có tỏa nhiệt và phát ra ánh sáng.Theo định nghĩa ta thấy cháy có 3 dấu hiệu đặc trưng:– Có phản ứng hóa học- Có tỏa nhiệt- Phát ra ánh sáng.

Đang xem: Sự cháy là gì

Khi ta thấy có đầy đủ 3 dấu hiệu này thì đó là sự cháy thiếu một trong những dấu hiệu đó thì không phải là sự cháy.

2. Khái niệm về nổ:Căn cứ vào tính chất nổ, chia thành 2 loại nổ chính: nổ lý học và nổ hóa học.Nổ lý học: là nổ do áp xuất trong một thể tích tăng lên quá cao thể tích đó không chịu được áp lực lớn nên bị nổ (như nổ xăm lốp xe khi bị bơm quá căng, nổ nồi hơi các thiết bị áp ực khác…)Nổ hóa học: là hiện tượng cháy xảy ra với tốc độ nhanh làm hỗn hợp khí xung quanh giãn nở đột biến sinh công gây nổ.3. Những yếu tố điều kiện cần và đủ để tạo thành sự cháy, sự cháy:Được hình thành trước hết cần 3 yếu tố:– Chất cháy- Ôxy- Nguồn nhiệtKhi có đủ 3 yếu tố nói trên thì sự cháy vẫn chưa xuất hiện được mà cần phải có 3 điều kiện nữa thì sự cháy mới có thể xuất hiện.- Ôxy phải lớn hơn : 14%- Nguồn nhiệt phải đạt tới giới hạn bắt cháy của chất cháy.- Thời gian tiếp xúc của 3 yếu tố đủ để xuất hiện sự cháy.Như vậy: bản chất của sự cháy được hình thành nhờ có đủ 3 yếu tố và 3 điều kiện nói trên muốn phòng ngừa không để cháy xảy ra và dập tắt được sự cháy cần sử dụng nguyên lý loại bỏ một trong những yếu tố tạo hình sự cháy.+ Về vật cháy là cả thế giới vật chất hết sức đa dạng phong phú và tồn tại ở 3 trạng thái rắn, lỏng, khí, chất cháy là chất có khả năng tiếp tục cháy sau khi đã tách khỏi nguồn nhiệt.+ Về ôxy: Ôxy là chất khí không cháy được nhưng nó là dưỡng khí cần thiết, không có ôxy thì không sinh ra sự cháy được ôxy chiếm tỉ lệ 21% trong không khí nếu ôxy giảm xuống nhỏ hơn 14% thì hầu hết các chất cháy không duy trì được sự cháy nữa, trừ 1 số ít chất đặc biệt cháy được trong điều kiện nghèo ôxy ( ví dụ hydro và mêtan còn 5% ôxy vẫn cháy được.).Nguồn lửa hay nguồn nhiệt: nguồn lửa nguồn nhiệt gây cháy thường xuất phát từ các nguồn gốc.+ Điện năng biến thành nhiệt năng (do các nguyên nhân quá tải, nghẽn mạch, gia nhiệt, hồ quang, tĩnh điện)Phản ứng hóa học sinh nhiệt dẫn tới cháy.+ Ma sát ( cơ năng biến thành nhiệt năng)+ Ngọn lửa trần, nhiệt trần ( nguồn lửa, nguồn nhiệt ở trạng thái mở như điếu thuốc, ngọn đèn, hàn xì khô)+ Thiên nhiên sét, nhiệt mặt trời.4. Khái niệm về đám cháy:Đám cháy là sự cháy xảy ra ngòi sự kiểm soát của con người, gây thiệt hại về sức khỏe, tính mạng con người và tài sản.

Xem thêm: Cách Giải 1 Số Dạng Bài Tập Lập Công Thức Hóa Học Lớp 8 Có Lời Giải

5. Các dấu hiệu để nhận biết đám cháy.Thường có 3 dấu hiệu cơ bản để nhận biết được đám cháy.Mùi vị sản phẩm cháy được hình thành do sự cháy không hoàn toàn của chất chý tạo nên, do đó sản phẩm cháy của chất nào thì mang mùi vị đặc trưng của chất đó.Khói: khói là sản phẩm của sự cháy, sinh ra từ các chất cháy khác nhau nên có màu sắc khác nhau màu sắc của khói phụ htuộc vào điều kiện cháy đủ không khí hoặc thiếu không khí.Ánh lửa và tiếng nổ là biểu hiện đặc trưng của phản ứng cháy từ sự phát sáng của ngọn lửa mà phát hiện được cháy. Hoặc sự cháy xảy ra gây nổ và phát hiện được cháy.Từ các dấu hiệu của đám cháy giúp ta phát hiện được đám cháy phán đoán được loại chất cháy để có biện pháp sử dụng phương tiện thiết bị kỹ thuật chữa cháy cho phù hợp đạt hiệu quả cao.6. Phân loại đám cháy.

Xem thêm: Este Tác Dụng Với Naoh – Phương Pháp Giải Nhanh Hóa Học: Chuyên Đề Este

Căn cứ vào trạng thái của chất cháy đám cháy được phân thành các loại như sau:1.Chất cháy rắn: Ký hiệu A2.Chất cháy lỏng: Ký hiệu B3.Chất cháy khí: Ký hiệu C4.Chất cháy kim loại: Ký hiệu D5.Cháy điện: Ký hiệu EPhân loại đám cháy và quy ước ký hiệu đám cháy để sản xuất thiết bị phương tiện chữa cháy và sử dụng phương tiện chữa cháy đúng với từng loại đám cháy (trên các bình chữa cháy ghi ký hiệu chữ gì thì sử dụng chữ được những loại đám cháy đó).

Tin tức – Sự kiện

Chủ đề liên quan

Hỗ trợ báo giá

KINH DOANH:

THIẾT BỊ PCCC

*

 

Mr. Vương: O9O8.941.954

Mail báo giá: sales
lize.vn

 

Nhận:

 

THIẾT BỊ PCCC HỒ CHÍ MINH

Công ty Thiết bị Nam Phương

ĐC: 93/12 Vạn Kiếp, P.3, Q. Bình Thạnh, Tp. HCM

Điện thoại: 028 6680 1140

CN 1: 658 Đỗ Xuân Hợp, P. Phước Bình, Q.9, Tp.HCM

Xưởng: M7, Đường số 10, KCN Sóng Thần 1, Dĩ An, Bình Dương

Văn bản pháp qui

Sản phẫm ngẫu nhiên

*

*

*

*

*

Nhà cung cấp

*
*
*
*
*
*
*
*
*

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Hóa học
READ:  Egfr Modulates Microrna Maturation In Response To Hypoxia Through Phosphorylation Of Ago2

Khuyễn Mãi Hot

Bài viết hay nhất

Hno3 Loãng Không Tác Dụng Với Kim Loại Nào, Khi Kim Loại Tác Dụng Với Hno3:
Hno3 Loãng Không Tác Dụng Với Kim Loại Nào, Khi Kim Loại Tác Dụng Với Hno3:
Tính Hóa Trị Của Nhóm So3 Hóa Trị Mấy, Brom Hóa Trị Mấy
Tính Hóa Trị Của Nhóm So3 Hóa Trị Mấy, Brom Hóa Trị Mấy
Câu hỏi trắc nghiệm Atlat Địa lý Việt Nam trang 4, 5 (Có đáp án) – Bài tập trắc nghiệm Atlat Địa lý trang 4, 5 | Lize.vn
Viết đoạn văn kể lại giây phút gặp lại người thân sau bao ngày xa cách kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm – 7 Bài Văn mẫu lớp 8 hay nhất | Lize.vn
Cho Các Chất Sau: H3Po4 Là Chất Điện Li Mạnh Hay Yếu, Chất Nào Sau Đây Là Chất Điện Li Yếu
Cho Các Chất Sau: H3Po4 Là Chất Điện Li Mạnh Hay Yếu, Chất Nào Sau Đây Là Chất Điện Li Yếu
Kể lại việc em nhận được một món quà bất ngờ trong ngày sinh nhật – Bài văn mẫu lớp 8 | Lize.vn
Công Thức Tính Nguyên Tử Khối Trung Bình, Nguyên Tử Khối
Công Thức Tính Nguyên Tử Khối Trung Bình, Nguyên Tử Khối
Công Thức Cấu Tạo Của Glucozo, Glucozơ, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12
Công Thức Cấu Tạo Của Glucozo, Glucozơ, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12
Công Thức Nổ Bỏng Gạo Ngon, Nhớ Lắm Mùa Nổ Bỏng Quê Hương Hải Hậu
Công Thức Nổ Bỏng Gạo Ngon, Nhớ Lắm Mùa Nổ Bỏng Quê Hương Hải Hậu
Các Công Thức Tính Điện Lượng Lớp 11, Công Thức Vật Lý Lớp 11
Các Công Thức Tính Điện Lượng Lớp 11, Công Thức Vật Lý Lớp 11
Để Phân Biệt Hcl Và H2So4 Là:, Nêu Cách Nhận Biết Hcl, H2So4, Na2So4
Để Phân Biệt Hcl Và H2So4 Là:, Nêu Cách Nhận Biết Hcl, H2So4, Na2So4
Khái Niệm Và Công Thức Tính Lực Căng Dây Lớp 10, Vật Lý 10 Công Thức Tính Nhanh
Khái Niệm Và Công Thức Tính Lực Căng Dây Lớp 10, Vật Lý 10 Công Thức Tính Nhanh
Dung Dịch Cucl2 Có Màu Gì – Màu Một Số Kết Tủa Và Dung Dịch Thường Gặp
Dung Dịch Cucl2 Có Màu Gì – Màu Một Số Kết Tủa Và Dung Dịch Thường Gặp
Ch3Coona Hcl + Ch3Coona – Ch3Coona + Hcl → Ch3Cooh + Nacl
Ch3Coona Hcl + Ch3Coona – Ch3Coona + Hcl → Ch3Cooh + Nacl
Kể lại truyện Tấm Cám theo lời của nhân vật Tấm – Bài văn mẫu lớp 10 đạt điểm cao | Lize.vn