Thuốc Dicyclomine Hcl: Công Dụng, Chỉ Định Và Lưu Ý Khi Dùng

Dicyclomine HCL 10 mg là thuốc có tác dụng làm giảm co thắt tại các cơ trong dạ dày và ruột nên được sử dụng để điều trị hội chứng ruột kích thích hoặc rối loạn đường ruột chức năng. Thuốc nằm trong nhóm thuốc kháng cholinergic.

Đang xem: Thuốc dicyclomine hcl: công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Dicyclomine hcl cap 10mg được sử dụng để điều trị một số vấn đề đường ruột như hội chứng ruột kích thích. Nó giúp giảm các triệu chứng co thắt dạ dày và ruột, hoạt động bằng cách làm chậm các chuyển động tự nhiên của ruột và thư giãn các cơ trong dạ dày và ruột.

Dicyclomine hcl cap 10mg thuộc nhóm thuốc kháng cholinergic/chống co thắt, không được sử dụng thuốc này cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi vì nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.

Nên dùng thuốc Dicyclomine hcl 10mg bằng đường uống, cùng hoặc không với thức ăn theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là 4 lần một ngày. Để giảm nguy cơ mắc các tác dụng phụ, bác sĩ có thể hướng dẫn bắt đầu dùng thuốc Dicyclomine hcl cap 10mg với liều lượng thấp và tăng dần liều lượng sau đó. Vì vậy, cần làm theo hướng dẫn của bác sĩ một cách cẩn thận.

Nếu đang sử dụng thuốc Dicyclomine hcl cap 10mg ở dạng lỏng, hãy đong một liều cẩn thận bằng dụng cụ hay thìa đo chuyên dụng. Không sử dụng thìa gia dụng vì có thể không nhận được liều lượng chính xác. Trộn lượng thuốc với một lượng nước tương đương trước khi uống.

Vì thuốc kháng axit sẽ làm giảm sự hấp thu của Dicyclomine hcl cap 10mg nên lưu ý không dùng thuốc này cùng lúc với thuốc kháng axit. Nếu đang dùng thuốc kháng axit, hãy uống sau bữa ăn và dùng dicyclomine trước bữa ăn.

Liều lượng dùng Dicyclomine hcl cap 10mg là dựa trên độ tuổi, tình trạng sức khỏe và đáp ứng với điều trị. Nếu bỏ lỡ 1 liều, hãy uống ngay khi nhớ ra, nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, dùng tiếp liều sắp tới. Đừng gấp đôi liều để bắt kịp cũng như không tự ý tăng liều hoặc dùng thuốc Dicyclomine hcl 10mg thường xuyên hơn mà không có sự chấp thuận của bác sĩ. Tình trạng có thể sẽ không cải thiện nhanh hơn trong khi nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng của thuốc có thể tăng lên. Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm: Đồng tử lớn, da nóng/khô, sốt, chóng mặt dữ dội, khát dữ dội, khó nuốt, thay đổi tâm thần/tâm trạng (như lú lẫn, phấn khích bất thường), nhịp tim nhanh/không đều, yếu cơ, không thể di chuyển (tê liệt), thở chậm, ngất xỉu, co giật.

READ:  Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Tốc Độ Phản Ứng, Chủ Đề 15:, Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Tốc Độ Phản Ứng

Dicyclomine hcl 10mg
Nếu đang sử dụng thuốc Dicyclomine hcl cap 10mg ở dạng lỏng, hãy đong một liều cẩn thận bằng dụng cụ hay thìa đo chuyên dụng

3. Các lưu ý khi dùng dicyclomine

3.1 Tác dụng phụ

Khi sử dụng Dicyclomine hcl cap 10mg, người bệnh có thể xảy ra chóng mặt, buồn ngủ, choáng váng, suy nhược, mờ mắt, khô mắt, khô miệng, buồn nôn, táo bón và chướng bụng. Nếu bất kỳ tác dụng nào kéo dài hoặc trầm trọng hơn, hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ ngay lập tức.

Để giảm khô miệng, hãy ngậm kẹo cứng (không đường) hoặc nhai kẹo cao su (không đường), uống nước hoặc sử dụng chất thay thế nước bọt. Để giảm khô mắt, hãy tham khảo ý kiến ​​dược sĩ về nước mắt nhân tạo hoặc các chất bôi trơn mắt khác.

Để ngăn ngừa táo bón khi dùng thuốc, hãy ăn đủ chất xơ, uống đủ nước và tập thể dục. Người bệnh cũng có thể cần dùng thuốc nhuận tràng.

Hãy nhớ rằng bác sĩ đã kê đơn thuốc này sau khi đã đánh giá lợi ích mang lại là lớn hơn nguy cơ tác dụng phụ. Hầu hết những người sử dụng thuốc này không có tác dụng phụ nghiêm trọng. Khả năng xảy ra phản ứng dị ứng thuốc rất nghiêm trọng với thuốc này là rất hiếm.

Hãy cho bác sĩ biết ngay lập tức nếu có bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào, bao gồm: Giảm tiết mồ hôi, da khô/nóng/đỏ bừng, nhịp tim nhanh/không đều, mất phối hợp, nói lắp, thay đổi tâm thần/tâm trạng (chẳng hạn như lú lẫn, ảo giác, kích động, hồi hộp, hưng phấn bất thường), tiểu khó, giảm khả năng tình dục.

Xem thêm: Silic Hợp Chất Silicat Và Những Ứng Dụng Của Silic, Ứng Dụng Và Sản Phẩm Của Silic Sand

Đến bệnh viện ngay nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào rất nghiêm trọng, bao gồm: Đau mắt/sưng/đỏ, thay đổi thị lực.

3.2 Các biện pháp phòng ngừa tác dụng phụ

Trước khi dùng Dicyclomine hcl cap 10mg, hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bị dị ứng với thuốc; hoặc nếu có bất kỳ dị ứng nào khác. Đồng thời, cần cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết tiền sử bệnh, đặc biệt là: tiền sử cá nhân hoặc gia đình bị bệnh tăng nhãn áp (loại đóng góc), tuyến tiền liệt và các vấn đề về tiểu tiện do tắc nghẽn đường tiết niệu, các vấn đề về dạ dày/ruột khác (chẳng hạn như như ruột chậm, tắc nghẽn, viêm loét đại tràng, nhiễm trùng, ít/không có axit dạ dày, bệnh nhân cắt hồi tràng/cắt đại tràng bị tiêu chảy), tuyến giáp hoạt động quá mức, các vấn đề về tim (chẳng hạn như bệnh mạch vành, đau thắt ngực, suy tim sung huyết, nhịp tim nhanh/không đều, các vấn đề về tim do chảy máu nghiêm trọng), huyết áp cao, các vấn đề về chứng ợ nóng (như trào ngược axit, thoát vị đĩa đệm, các vấn đề về thực quản), vấn đề về hệ thần kinh nhất định (bệnh thần kinh tự chủ), tiền sử cá nhân hoặc gia đình mắc chứng rối loạn sử dụng chất gây nghiện (chẳng hạn như lạm dụng hoặc nghiện ma túy/rượu), nhược cơ, vấn đề về gan, thận.

READ:  Hóa Chất Hf Và Những Điều Có Thể Bạn Chưa Biết, Giải Thích Hiện Tượng

Dicyclomine hcl cap 10mg có thể làm chóng mặt, buồn ngủ hoặc làm mờ tầm nhìn. Không lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm bất cứ điều gì cần sự tỉnh táo hoặc thị lực rõ ràng cho đến khi bản thân thấy có thể làm điều đó một cách an toàn. Hạn chế đồ uống có cồn trong thời gian đang điều trị.

Dicyclomine hcl cap 10mg có thể làm cho người bệnh đổ mồ hôi ít hơn, dẫn đến dễ bị đột quỵ do nhiệt. Do đó, tránh làm những việc có thể khiến cơ thể quá nóng, chẳng hạn như làm việc nặng nhọc hoặc tập thể dục trong thời tiết nóng bức hoặc sử dụng bồn tắm nước nóng. Khi thời tiết nóng, cần uống thêm nhiều nước và ăn mặc nhẹ nhàng. Nếu cảm thấy quá nóng, hãy nhanh chóng tìm một nơi để hạ nhiệt và nghỉ ngơi. Kêu gọi sự trợ giúp y tế ngay lập tức nếu người bệnh bị sốt không giảm, thay đổi tâm thần/tâm trạng, đau đầu hoặc chóng mặt.

Người lớn tuổi có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng phụ của thuốc, đặc biệt là buồn ngủ, lú lẫn, phấn khích bất thường, táo bón, tim đập nhanh và các vấn đề về tiểu tiện. Buồn ngủ và lú lẫn có thể làm tăng nguy cơ té ngã.

Trong thời kỳ mang thai, thuốc Dicyclomine hcl cap 10mg chỉ nên được sử dụng khi thật cần thiết. Vì thuốc này đi vào sữa mẹ và có thể có tác dụng không mong muốn đối với trẻ bú mẹ, nhà sản xuất khuyến cáo không nên cho con bú khi đang sử dụng thuốc.

READ:  On The Formation Of Glycolaldehyde (Hcoch2Oh) And Methyl Formate (Hcooch3) In Interstellar Ice Analogs

Buồn ngủ, ngủ ngày, ngáp ngủ mệt mỏi

Tương tác thuốc có thể thay đổi cách hoạt động của thuốc hoặc làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng. Một số sản phẩm có thể tương tác với thuốc này bao gồm: Viên bổ sung kali, các loại thuốc bị ảnh hưởng bởi chuyển động chậm của ruột (chẳng hạn như pramlintide).

Dicyclomine hcl cap 10mg có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu của các sản phẩm khác như levodopa, một số loại thuốc chống nấm nhóm azole (ketoconazole, itraconazole), các dạng tan chậm của digoxin. Nếu đang dùng ketoconazole hoặc itraconazole, hãy uống ít nhất 2 giờ trước khi uống dicyclomine.

Nhiều loại thuốc khác cũng gây khô miệng và táo bón có thể tương tác với thuốc kháng cholinergic/chống co thắt như Dicyclomine hcl cap 10mg. Cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết về tất cả các sản phẩm đang dùng, bao gồm: các loại thuốc kháng cholinergic khác (như atropine, glycopyrrolate, scopolamine), các loại thuốc chống co thắt khác (chẳng hạn như clidinium, propantheline), alkaloids belladonna, một số loại thuốc được sử dụng để điều trị bệnh Parkinson (chẳng hạn như như trihexyphenidyl), một số loại thuốc được sử dụng để điều trị nhịp tim không đều (như disopyramide, quinidine), chất ức chế MAO (isocarboxazid, linezolid, xanh methylen, moclobemide, phenelzine, procarbazine, rasagiline, safinamide, selegiline, tranylcyprompromine, tranylcyprompromine ,azine ), thuốc chống trầm cảm ba vòng (chẳng hạn như amitriptyline).

Cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu cũng đang dùng các sản phẩm khác gây buồn ngủ bao gồm rượu, cần sa, thuốc kháng histamin (như cetirizine, diphenhydramine), thuốc ngủ hoặc chống lo âu, thuốc giãn cơ và thuốc giảm đau opioid.

Xem thêm: Propanediol Là Gì ? 7 Lợi Ích Của Propanediol Trong Mỹ Phẩm Propanediol Là Chất Gì

Tóm lại, dicyclomine là một loại thuốc được sử dụng để điều trị co thắt ruột như xảy ra trong hội chứng ruột kích thích. Tuy nhiên, thuốc lại có các tác dụng phụ thường gặp bao gồm khô miệng, mờ mắt, suy nhược, buồn ngủ và choáng váng. Do đó, chỉ sử dụng thuốc khi có sự chỉ định của bác sĩ và không tự ý tăng liều thuốc nhằm tránh tác dụng phụ.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền Mylize.vn để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Hóa học

Khuyễn Mãi Hot

Bài viết hay nhất

Hno3 Loãng Không Tác Dụng Với Kim Loại Nào, Khi Kim Loại Tác Dụng Với Hno3:
Hno3 Loãng Không Tác Dụng Với Kim Loại Nào, Khi Kim Loại Tác Dụng Với Hno3:
Tính Hóa Trị Của Nhóm So3 Hóa Trị Mấy, Brom Hóa Trị Mấy
Tính Hóa Trị Của Nhóm So3 Hóa Trị Mấy, Brom Hóa Trị Mấy
Câu hỏi trắc nghiệm Atlat Địa lý Việt Nam trang 4, 5 (Có đáp án) – Bài tập trắc nghiệm Atlat Địa lý trang 4, 5 | Lize.vn
Viết đoạn văn kể lại giây phút gặp lại người thân sau bao ngày xa cách kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm – 7 Bài Văn mẫu lớp 8 hay nhất | Lize.vn
Cho Các Chất Sau: H3Po4 Là Chất Điện Li Mạnh Hay Yếu, Chất Nào Sau Đây Là Chất Điện Li Yếu
Cho Các Chất Sau: H3Po4 Là Chất Điện Li Mạnh Hay Yếu, Chất Nào Sau Đây Là Chất Điện Li Yếu
Kể lại việc em nhận được một món quà bất ngờ trong ngày sinh nhật – Bài văn mẫu lớp 8 | Lize.vn
Công Thức Tính Nguyên Tử Khối Trung Bình, Nguyên Tử Khối
Công Thức Tính Nguyên Tử Khối Trung Bình, Nguyên Tử Khối
Công Thức Cấu Tạo Của Glucozo, Glucozơ, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12
Công Thức Cấu Tạo Của Glucozo, Glucozơ, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12
Công Thức Nổ Bỏng Gạo Ngon, Nhớ Lắm Mùa Nổ Bỏng Quê Hương Hải Hậu
Công Thức Nổ Bỏng Gạo Ngon, Nhớ Lắm Mùa Nổ Bỏng Quê Hương Hải Hậu
Các Công Thức Tính Điện Lượng Lớp 11, Công Thức Vật Lý Lớp 11
Các Công Thức Tính Điện Lượng Lớp 11, Công Thức Vật Lý Lớp 11
Để Phân Biệt Hcl Và H2So4 Là:, Nêu Cách Nhận Biết Hcl, H2So4, Na2So4
Để Phân Biệt Hcl Và H2So4 Là:, Nêu Cách Nhận Biết Hcl, H2So4, Na2So4
Khái Niệm Và Công Thức Tính Lực Căng Dây Lớp 10, Vật Lý 10 Công Thức Tính Nhanh
Khái Niệm Và Công Thức Tính Lực Căng Dây Lớp 10, Vật Lý 10 Công Thức Tính Nhanh
Ch3Coona Hcl + Ch3Coona – Ch3Coona + Hcl → Ch3Cooh + Nacl
Ch3Coona Hcl + Ch3Coona – Ch3Coona + Hcl → Ch3Cooh + Nacl
Dung Dịch Cucl2 Có Màu Gì – Màu Một Số Kết Tủa Và Dung Dịch Thường Gặp
Dung Dịch Cucl2 Có Màu Gì – Màu Một Số Kết Tủa Và Dung Dịch Thường Gặp
Kể lại truyện Tấm Cám theo lời của nhân vật Tấm – Bài văn mẫu lớp 10 đạt điểm cao | Lize.vn