Nhiệt Độ Nóng Chảy Của Bạc Nhôm Đồng, Sắt Thép, Nhiệt Độ Nóng Chảy Của Bạc Là Bao Nhiêu

Trong ngành công nghiệp sản xuất kim loại và các hợp chất kim loại, “nhiệt độ nóng chảy” là từ khóa vô cùng quan trọng. Biết được nhiệt độ nóng chảy của các vật liệu giúp cho quy trình vận hành và chế tạo đạt hiệu suất cao. Hãy cùng Inox Đại Dương tìm hiểu nhiệt độ nóng chảy của những kim loại phổ biến nhất hiện nay.

Đang xem: Nhiệt độ nóng chảy của bạc

Nhiệt độ nóng chảy là gì?

Nhiệt độ nóng chảy là định nghĩa khi một kim loại đạt đến ngưỡng nhiệt độ này sẽ bắt đầu biến đổi từ thể rắn sang thể lỏng. Quá trình này còn gọi là quá trình hóa lỏng của kim loại. Nhiệt độ nóng chảy còn được gọi là nhiệt độ hóa lỏng hay điểm nóng chảy.

Ngành kim khí, đặc biệt là ngành đúc kim loại và luyện kim là những ngành sử dụng quá trình hóa lỏng kim loại nhiều nhất.

Nhiệt độ nóng chảy của những kim loại phổ biến

Hiện nay, có những kim loại, hợp kim phổ biến nhất được sử dụng trong nhiều lĩnh vực phục vụ cho đời sống như sắt thép, thép không gỉ (inox), nhôm, đồng, vàng, bạc. Vậy nhiệt độ nóng chảy của chúng là bao nhiêu và sự liên quan của nhiệt độ nóng chảy đến những đặc tính khác của chúng như thế nào?

READ:  Mua 99,99% Bạc Oxide - Thông Tin Cụ Thể Về Ag2O (Bạc Oxit)

Nhiệt độ nóng chảy của inox

Thép không gỉ hay còn gọi là inox, được sử dụng rất nhiều trong đời sống từ các ngành công nghiệp nặng, nhẹ, dân dụng hay ngành chuyên biệt. Inox có nhiều loại, mác bởi sự tham gia về tỉ lệ thành phần hóa học khác nhau, mang những đặc trưng vượt trội hay kém hơn ở một số điểm. Vì thế, chúng cũng có điểm nóng chảy khác nhau. Trong đó:

Nhiệt độ nóng chảy của inox 434: 1426-1510°C (2600-2750°F)Nhiệt độ nóng chảy của inox 420: 1450-1510°C (2642-2750°F)

Vì chúng là hợp kim nên trong thành phần của các loại inox có thể có những biến thể dù rất nhỏ nhưng cũng gây ra sự chênh lệch trong nhiệt độ nóng chảy. Ví dụ, với inox 304, chúng có thể chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng ở nhiệt độ từ 1400-1450°C mà không nhất thiết phải là một con số cố định nào.

Xem thêm: Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Giáo Dục Tiểu Học Hay Nhất

Ở nhiệt độ càng gần với điểm nóng chảy, inox càng giảm đi những đặc tính vốn có như độ bền, phá vỡ cấu trúc màng oxit giúp chống gỉ sét. Cụ thể, ở nhiệt độ bình thường, inox giữ được độ bền kéo toàn vẹn, nhưng ở nhiệt độ cực cao, gần nóng chảy, inox giảm đi gần như ½ sức bền, giữ được tải trọng chỉ bằng ½ so với ban đầu.

READ:  Thuyết Lai Hóa Obitan Nguyên Tử, Học Tại Nhà

*
*
*
*

Nhiệt độ nóng chảy của đồng

Đồng là kim loại dẫn điện và dẫn nhiệt rất tốt. Đồng có màu cam đỏ, sáng, mềm dẻo nên dễ gia công. Đồng ít có giá trị bằng bạc và vàng nhưng tính dẫn điện tương đối cao nên được ứng dụng làm vật dẫn điện phổ biến trong đời sống như lõi dây điện, cáp truyền điện…

Nhiệt độ nóng chảy của đồng là 1357,77 K (1084,62°C, 1984,32°F).

Xem thêm: Cách Vẽ Tranh Tô Màu Mèo Pusheen Coloring Book, Tải Tranh Tô Màu Nhà Của Mèo Pusheen

Những thông tin về nhiệt độ nóng chảy của một số kim loại, hợp kim phổ biến trên giúp nhà sản xuất nắm bắt đặc tính kim loại ở những khoảng nhiệt độ khác nhau, nhằm tận dụng hoặc tránh tác động gây hại, mang đến kết quả hoàn hảo nhất cho sản phẩm.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Hóa học

Bài viết hay nhất