Một Số Chú Ý Về Muối Sunfua, Muối Sunfua Nào Tan Trong Nước

Bài 2(ĐH khối B-2003): Cho hỗn hợp gồm FeS2 và FeCO3 phản ứng hết với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được dung dịch A và hỗn hợp khí B gồm NO2, CO2. Thêm dung dịch BaCl2 vào dung dịch A. Hấp thụ hỗn hợp khí B bằng dung dịch NaOH dư. Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn của các phản ứng xảy ra.

Giải

+ Khi FeS2 và FeCO3 phản ứng với HNO3 đặc:

FeS2 + 18HNO3 Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 15NO2↑ + 7H2O

FeCO3 + 4HNO3 Fe(NO3)3 + CO2↑ + NO2↑ + 2H2O

ð Dung dịch A có Fe(NO3)3, H2SO4 và có thể có HNO3 dư; hỗn hợp khí B gồm CO2 và NO2.

Đang xem: Muối sunfua

+ Khi A phản ứng với dung dịch BaCl2:

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl

+ Khi B phản ứng với dung dịch NaOH dư

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O

Phản ứng dạng ion thu gọn:

FeS2 + 14H+ + 15NO3- Fe3+ + SO42- + 15NO2↑ + 7H2O

FeCO3 + 4H+ + NO3- Fe3+ + CO2↑ + NO2↑ + 2H2O

Ba2+ + SO42- → BaSO4↓

CO2 + 2OH- → CO32- + H2O

2NO2 + 2OH- → NO3- + NO2- + H2O

Bài 3(Khối A-2004):

1. Hoàn thành phản ứng sau dạng phân tử và ion thu gọn(nếu có)

FeS + HCl Khí A + …

KClO3 Khí B + …

Na2SO3 + HCl Khí C + …

2. Cho các khí A, B, C tác dụng với nhau từng đôi một, viết phản ứng và ghi rõ điều kiện?

Giải

1/ Hoàn thành phản ứng dạng phân tử và ion thu gọn.

FeS + 2HCl FeCl2 + H2S­(A).

FeS + 2H+ Fe2+ + H2S­.

2KClO3 2KCl + 3O2­(B)

Na2SO3 + 2HCl 2NaCl + SO2­(C) + H2O

SO32- + 2H+ SO2­ + H2O

2/

Cho A + B: H2S + ½ O2 thiếu S + H2O

H2S + 3/2 O2 SO2 + H2O

Cho A + C: 2H2S + SO2 3S + 2H2O

Cho B + C: 2SO2 + O2

*

2SO3.

Bài 4(Khối A- 2005): Viết cấu hình e, xác định vị trí của lưu huỳnh (Z=16) trong BTH. Viết phản ứng của H2S với O2, SO2, nước clo. Trong các phản ứng đó H2S có tính khử hay oxi hóa, tại sao?

Giải

+ Cấu hình e: 1s22s22p63s23p4 ð vị trí: ô 16; chu kì 3; nhóm VIA.

+ Phản ứng xảy ra:

H2S + ½ O2 thiếu S + H2O

H2S + 3/2 O2 SO2 + H2O

2H2S + SO2 3S + 2H2O

H2S + 4Cl2 + 4H2O H2SO4 + 8HCl

+ Trong các phản ứng trên H2S chỉ có tính khử vì số oxi hóa của S trong H2S là –2 là số oxi hóa thấp nhất của S.

Bài 5(Khối B- 2005): Chỉ dùng dung dịch H2SO4 loãng hãy nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: NaCl; Na2S; Na2CO3; Na2SO3.

Giải

+ Lấy mỗi dung dịch một lượng cần thiết để nhận biết. Tiến hành nhận biết ta có kết quả trong bảng sau:

NaCl

Na2S

Na2CO3

Na2SO3

H2SO4

Không ht

­ mùi trứng thối

­ không mùi

­ mùi sốc

+ Phản ứng xảy ra:

Na2S + H2SO4 ® Na2SO4 + H2S­

Na2CO3 + H2SO4 ® Na2SO4 + H2O + CO2­

Na2SO3 + H2SO4 ® Na2SO4 + H2O + SO2­

Bài 6(Khối A- 2006): Khi nung hỗn hợp FeS2 và FeCO3 trong không khí, thu được một oxit sắt và khí B1, B2. Tỉ lệ khối lượng phân tử của B1 và B2 là 11:16. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và xác định hai khí B1, B2?

Giải

Khi nung hỗn hợp FeS2 và FeCO3.

4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2­

4FeCO3 + O2 2Fe2O3 + 4CO2­

ð B1 là CO2 còn B2 là SO2.

Bài 7: Những bức tranh cổ được vẽ bằng bột “trắng chì” lâu ngày bị hoá đen trong không khí. Người ta có thể dùng hiđropeoxit để phục hồi bức tranh đó. Hãy giải thích?

Giải

+ Những bức tranh cổ bị hóa đen là do đã phản ứng với H2S có trong không khí theo phương trình:

PbCO3 + H2S PbS + CO2 + H2OPb(OH)2 + H2S PbS + 2H2O+ Để phục chế ta dùng H2O2 vì:

4H2O2 + PbS PbSO4 + 4H2OPbSO4 tạo ra có màu trắng tương tự như PbCO3.Pb(OH)2.

Bài 8 (CĐ-2007): Các khí có thể cùng tồn tại trong một hỗn hợp là

A. NH3 và HCl. B. H2S và Cl2. C. Cl2 và O2. D. HI và O3.

Đáp án: C

Bài 9 (Khối B-2007): Trong phản ứng đốt cháy CuFeS2 tạo ra sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2 thì một phân tử CuFeS2 sẽ:

A. nhận 13 e. B. nhận 12 e. C. nhường 13 e. D. nhường 12 e.

READ:  Perbandingan Nilai K Apa Rumus Kimia Dari Amonium Asetat? Jual Amonium Asetat

Đáp án: C

Bài 10 (Khối A-2008): Cho sơ đồ chuyển hoá quặng đồng thành đồng:

CuFeS2

*

.

Hai chất X, Y lần lượt là:

A. Cu2O, CuO. B. CuS, CuO. C. Cu2S, CuO. D. Cu2S, Cu2O.

Đáp án: D

Bài 11 (Khối A-2009): Trường hợp nào sau đây không xảy ra pư hoá học?

A. Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2. B. Sục khí H2S vào dung dịch CuCl2.

C. Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2. D. Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội.

Đáp án: C

Bài 12 (Khối B-2010): Phương pháp để loại bỏ tạp chất HCl có lẫn trong khí H2S là cho hỗn hợp khí lội từ từ qua một lượng dư dung dịch:

A. Pb(NO3)2. B. NaHS. C. AgNO3. D. NaOH.

Đáp án: B

Bài 13 (Khối B-2010): Để đánh giá sự ô nhiễm kim loại nặng trong nước thải của một nhà máy, người ta lấy một ít nước, cô đặc rồi thêm dung dịch Na2S vào thấy xuất hiện kết tủa màu vàng. Hiện tượng trên chứng tỏ nước thải bị ô nhiễm bởi ion:

A. Fe2+. B. Cu2+. C. Pb2+. D. Cd2+.

Đáp án: D

Bài 14 (Khối A-2011): Trong các thí nghiệm sau:

(1) Cho SiO2 tác dụng với axit HF.

(2) Cho khí SO2 tác dụng với khí H2S

(3) Cho khí NH3 tác dụng với CuO đun nóng.

(4) Cho CaOCl2 tác dụng với dung dịch HCl

(5) Cho Si đơn chất tác dụng với dung dịch NaOH.

(6) Cho khí O3 tác dụng với Ag.

(7) Cho dung dịch NH4Cl tác dụng với dung dịch NaNO2 đun nóng.

Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là: A. 7. B. 6. C. 5. D. 4.

Đáp án: B

Bài 15 (Khối B – 2011): Dãy gồm các chất (hoặc dung dịch) đều phản ứng được với dung dịch FeCl2 là:

A. Bột Mg, dung dịch BaCl2 , dung dịch HNO3 .

B. Khí Cl2, dung dịch Na2CO3, dung dịch HCl.

C. Bột Mg, dung dịch NaNO3, dung dịch HCl.

D. Khí Cl2, dung dịch Na2S, dung dịch HNO3.

Đáp án: D

Bài 16 (Khối B – 2011): Thực hiện các thí sau:

(a) Nung NH4NO3 rắn (b) Đun nóng NaCl tinh thể với dung dịch H2SO4 đặc

(c) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaHCO3. (d) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư

(e) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4 (g) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch NaHCO3.

(h) Cho PbS vào dung dịch HCl loãng (i) Cho Na2SO3 vào dung dịch H2SO4 dư, đun nóng

Số thí nghiệm sinh ra chất khí là:

A. 4. B. 6. C. 5. D. 2.

Đáp án: C

Bài 17 (Cao đẳng 2011): Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Sục H2S vào dung dịch FeSO4;

(2) Sục H2S vào dung dịch CuSO4;

(3) Sục CO2 dư vào dung dịch Na2SiO3;

(4) Sục CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2;

(5) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3.

(6) Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là

A. 4. B. 6. C. 5. D. 3.

Đáp án: A

Bài 18 (Cao đẳng 2011): Dẫn mẫu khí thải của một nhà máy qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thì thấy xuất hiện kết tủa màu đen. Hiện tượng đó chứng tỏ trong khí thải nhà máy có khí nào sau đây?

A.

Xem thêm: Tranh Tô Màu Siêu Anh Hùng Đơn Giản, Tổng Hợp Tranh Tô Màu Avenger Mới Nhất Cho Bé

NH3. B. CO2. C. SO2. D. H2S.

Đáp án: D

*

Bài tập 1: Hòa tan hết 30,4 gam hỗn hợp X gồm Cu, CuS, Cu2S và S bằng dung dịch HNO3 dư thu được 20,16 lít khí NO duy nhất ở đktc và dung dịch Y. Thêm Ba(OH)2 dư vào Y được m gam kết tủa. Tính m?

Giải

+ Qui đổi hỗn hợp đã cho thành hỗn hợp Cu và S ta có sơ đồ:

*

+ Theo ĐLBT e và giả thiết ta có hệ:

*

Þ x = 0,3 mol và y = 0,35 mol

ð m = 0,3.98 + 0,35.233 = 110,95 gam.

READ:  Hướng Dẫn Giải Bài Tập Chuỗi Phản Ứng Hóa Học Vô Cơ Lớp 9, Chuỗi Phản Ứng Hóa Học Vô Cơ Lớp 9

+ Ghi chú: Ta có thể qui đổi hỗn hợp X về hỗn hợp Cu + CuS hoặc hỗn hợp khác.

Bài 2(Đề thi HSG Hóa 10 – Vĩnh Phúc – 2010): Cho 20,8 gam hỗn hợp Fe, FeS, FeS2, S pư với H2SO4 đặc nóng dư thu được V lít SO2 ở đktc và dung dịch A. Cho A + NaOH dư thu được 21,4 gam kết tủa. Tính thể tích dung dịch thuốc tím 1M cần dùng để pư vừa đủ với V lít trên?

Giải

+ Qui đổi hỗn hợp ban đầu thành hỗn hợp Fevà S ta có:

*

+ Theo ĐLBT e và giả thiết ta có hệ:

*

Þ x = 0,2 mol và y = 0,3.

+ Áp dụng ĐLBT electron ta có: 2z = 3x + 6y Þ z = 1,2 mol

Þ số mol KMnO4 = 1,2.2/5 = 0,48 mol Þ Vdd KmnO4 = 0,48 lít.

Bài 3(HSG11 – Vĩnh Phúc – 2010)Cho 20,8 gam hh X gồm Fe, FeS, FeS2, S pư với dd HNO3 đặc nóng dư thu được V lít NO2(là sp duy nhất ở đktc) và dung dịch A. Cho A pư với dd Ba(OH)2 dư thu được 91,3 gam kết tủa.

1/ Viết pư xảy ra dạng ion thu gọn?

2/ Tính V và số mol HNO3 cần dùng để oxi hóa hoàn toàn X?

ĐS: Dùng pp qui đổi thu được V = 53,76 lít và số mol HNO3 = 3 mol.

Bài 4: Hòa tan 25,6 gam chất rắn X gồm Fe, FeS, FeS2 và S bằng dd HNO3 loãng dư thu được V lít NO duy nhất ở đktc và dd Y. Thêm Ba(OH)2 dư vào Y thu được 126,25 gam kết tủa. Giá trị của V là:

A. 17,92 B. 19,04 C. 24,64 D. 27,58.

Đáp án: C

Bài 5: Hỗn hợp X gồm Mg, MgS và S. Hòa tan m gam X trong dd HNO3 đặc nóng thu được 2,912 lít nitơ duy nhất ở đktc và dd Y. Thêm Ba(OH)2 dư vào Y thu được 46,55 gam kết tủa. Giá trị của m là:

A. 4,8 B. 7,2 C. 9,6 D. 12,0

Đáp án: C

Bài 6: Cho 3,76 gam hỗn hợp X gồm FeS, S, FeS2 pư với dd HNO3 đặc nóng dư được 0,48 mol NO2 duy nhất và dung dịch D. Cho D + Ba(OH)2 dư, lọc kết tủa và nung đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là:

A. 11,650 gam B. 12,815 gam C. 13,98 gam D.17,545 gam.

Đáp án: D

*

Bài 1(A-2007): Hoà tan hết hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là:

A. 0,04. B. 0,075. C. 0,12. D. 0,06.

Giải

+ Áp dụng ĐLBT nguyên tố cho Fe, Cu và S ta viết được:

FeS2 → Fe3+ + 2SO42-.

Mol: 0,12 0,12 0,24

Cu2S → 2Cu2+ + SO42-.

Mol: a 2a a

+ Áp dụng ĐLBTĐT ta có: 0,12.3 + 2a.2 = 2(0,24 + a) ð a = 0,06

Bài 2: Hỗn hợp A gồm FeS và FeS2 với số mol bằng nhau. Nung m gam A với oxi dư thu được 16 gam chất rắn.

1/ Tính m?

2/ Tính V dung dịch HNO3 68% (d=1,47 g/ml) cần dùng để hòa tan m gam trên biết rằng có một khí là sp khử duy nhất và lượng axit lấy dư 20%?

Giải

1/ + Ta có:

*

+ Áp dụng ĐLBT nguyên tố suy ra: x + x = 0,1.2 Þ x = 0,1 mol

+ Vậy: m = 88x + 120x = 20,8 gam.

2/ 181,5 ml.

Bài 3: Hỗn hợp X gồm FeS2 và MS có số mol bằng nhau(M là kim loại có hóa trị không đổi). Cho 6,51 gam X phản ứng hết với HNO3 đun nóng được dung dịch A1 và 13,216 lít(đktc) hỗn hợp khí A2 có khối lượng là 26,34 gam gồm NO và NO2. Thêm BaCl2 dư vào A1 thấy tạo thành m1 gam kết tủa trắng.

1/ Tìm M và %KL mỗi chất trong X? 2/ Tính m1?

Giải

1/ + Từ giả thiết suy ra số mol NO = 0,05 mol; NO2 = 0,54 mol.

+ Áp dụng ĐLBTNT ta có sơ đồ:

6,51 gam X:

*

BaSO4: 3x mol.

+ Áp dụng ĐLBT electron cho sơ đồ trên ta có: 15x + 8x = 0,05.3 + 0,54 Þ x = 0,03 mol.

+ Theo giả thiết ta có: 120x + x(M+32) = 6,51 Þ M = 65 = Zn.

+ Phần trăm khối lượng: FeS2 = 55,3%; ZnS = 44,7%.

2/ Từ sơ đồ trên ta có: m1 = 233.3x = 20,97 gam.

Bài 4: Hòa tan hết hỗn hợp X gồm 0,02 mol FeS2 và 0,03 mol FeS vào lượng dư H2SO4 đặc nóng thu được Fe2(SO4)3, SO2 và H2O. Hấp thụ hết SO2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch KMnO4 thu được dung dịch Y không màu, trong suốt, có pH = 2. Tính thể tích của dung dịch Y?

READ:  Nhiệt Phân Nahco3 Nhiệt Phân Nahco3, Khi Nhiệt Phân Hoàn Toàn Nahco3 Thì Sản Phẩm

Giải

+ Ta có sơ đồ:

*

+ Áp dụng ĐLBT electron ta có: 0,02.15 + 0,03.9 = 2x Þ x = 0,285 mol.

+ Phản ứng của SO2 với thuốc tím:

5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O ® 2H2SO4 + K2SO4 + 2MnSO4.

Mol: 0,285 0,114

Þ =

*

Þ V = 22,8 lít.

Bài 5: Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm FeS2 và Cu2S bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng được dung dịch A và SO2. Hấp thụ hết SO2 vào 1 lít dung dịch KOH 1M được dung dịch B.

+ Cho ½ A phản ứng với NH3 dư rồi nung kết tủa sinh ra đến KL không đổi được 3,2 gam chất rắn.

+ Cho NaOH dư vào ½ A. Lấy kết tủa nung đến KL không đổi sau đó cho chất rắn thu được phản ứng với H2, t0 dư được 1,62 gam nước.

1/ Tìm m? 2/ Tính khối lượng các muối trong dung dịch B?

ĐS: 1/ m = 14,4 gam 2/ B có KHSO3 = 60 gam; K2SO3 = 39,5 gam.

Bài 6: Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp A gồm Fe3O4 và FeS2 trong 63 gam dung dịch HNO3, thu được 1,568 lít NO2 thoát ra ở đktc. Dung dịch thu được cho phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, lọc kết tủa đem nung tới khối lượng không đổi thu được 9,76 gam chất rắn. Tính thành phần % theo khối lượng các chất trong hỗn hợp A và C% của dung dịch HNO3.

ĐS: Fe3O4 = 97,5%; C% = 46,2%.

Bài 7: Cho 2,64 gam MS phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 đun nóng thu được dung dịch A1 chứa M3+ + 3,36 lít (đktc) hỗn hợp khí B gồm NO2 và NO có tỉ khối so với hiđro bằng 19,8. Thêm vào A1 lượng dư dung dịch BaCl2 thấy tạo thành m1 gam kết tủa trắng thực tế không tan trong dung dịch axit dư. Tìm M và m1.

ĐS: FeS và 6,99 gam.

Bài 8: Hợp chất A có công thức MxSy (M là kim loại). Đốt cháy hết A thu được oxit MnOm và khí B. Cho Ba(NO3)2 dư phản ứng với dung dịch thu được sau khi oxi hoá khí B bằng nước brom dư được 23,3g kết tủa. Mặt khác khử hoàn toàn MnOm bằng CO dư thu được 2,8g kim loại. Hoà tan toàn bộ lượng kim loại trên bằng dung dịch HNO3 dư thì thu được muối M(NO3­)3 và 0,336 lít khí N2 ở đktc. Viết phản ứng xảy ra và tìm A.

ĐS: A là FeS2.

Bài 9: Hỗn hợp X có khối lượng m gam gồm Cu2S, Cu2O và CuS có số mol bằng nhau phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 đun nóng dư thu được dung dịch Y và 1,5 mol khí NO2 ( sản phẩm khử duy nhất). Tính m?

ĐS: m = 30 gam.

Xem thêm: Chỉ Số Mỡ Máu Triglyceride Công Thức, Điều Trị Tăng Triglyceride Máu Đơn Thuần

Bài 10: Hỗn hợp X gồm FeS2 và Cu2S tan hết trong dung dịch HNO3 vừa đủ thu được dung dịch Y chỉ gồm hai muối sunfat và 5,6 lít hỗn hợp khí Z gồm NO2 và NO có KL riêng = 1,7678 g/l ở đktc. Hãy tính khối lượng hỗn hợp X?

ĐS: 4,5 gam

Bài 11: Hòa tan hết hỗn hợp gồm 0,2 mol FeS2 và 0,25 mol CuS vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được khí A. Tính thể tích dung dịch NaOH 0,5M tối thiểu cần để hấp thụ hết A?

ĐS: V = 5,0 lít

Bài 12: Cho 5,84 gam hỗn hợp Fe, FeS2, FeCO3 vào V ml dung dịch H2SO4 98% (d = 1,84 g/ml) rồi đun nóng thu được dung dịch A và hỗn hợp khí B. Cho hỗn hợp khí B đi qua bình nước brom dư thì có 30,4 gam brom tham gia phản ứng, khí còn lại thoát ra khỏi bình nước brom cho đi qua dung dịch nước vôi trong dư thu được 2 gam kết tủa. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch A thu được m gam kết tủa, trong đó có 116,5 gam kết tủa không tan trong dung dịch HCl dư.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Hóa học