Một Số Muối Amoni Của Amin Và Moniac, Lý Thuyết Về Amoniac Và Muối Amoni

Bài tập về muối amoni hữu cơ thường là dạng bài tập khó. Trở ngại lớn nhất chính là tìm ra công thức cấu tạo của muối amoni. Đứng trước dạng bài tập này, học sinh và có khi cả là thầy cô thường giải quyết bằng kinh nghiệm (tích lũy từ những bài đã làm). Vì thế, khi gặp những bài mới, lạ thì hay lúng túng, bị động, có khi mất nhiều thời gian mà vẫn không tìm được điều mình muốn. Để tìm nhanh công thức cấu tạo của muối amoni ta phải cókỹ năng phân tích, biện luậndựa vào giả thiết và công thức phân tử của muối.

Đang xem: Muối amoni

I. Muối amoni của axit vô cơ

* Phương pháp giải:

Bước 1: Nhận định muối amoni với các chú ý sau:

– Điều kiện thường có 4 amin ở thể khí, mùi khai, làm xanh quì tím là CH3NH2, C2H5NH2, (CH3)2NH; (CH3)3N.

– Hợp chất hữu cơ tác dụng với dung dịch kiềm/t0 hoặc axit đều giải phóng khí thì là muối amoni cacbonat của các amin trên.

Hợp chất hữu cơ tác dụng với dung dịch kiềm/t0, cô cạn dung dịch chỉ thu được các chất vô cơ Þ muối amoni của axit vô cơ

– Muối amoni của axit vô cơ hay gặp là muối clorua (Cl­-), muối cacbonat (CO32-, HCO3-), muối nitrat (NO3-)…

Bước 2: Biện luận tìm công thức của gốc axit trong muối amoni

– CxHyNzClt Þ muối clorua.

– CxHyO3N Þ muối HCO3-.

– CxHyO3N2 Þ có thể là đipeptit (nếu C ≥4) hoặc muối CO32- hoặc NO3-…

– CxHyO6N3 Þ có thể là muối của 2 gốc HCO3- và NO3-

CxHyO6N4 Þ có thể là muối của 2 gốc CO32- và NO3-

Bước 3: Tìm gốc amoni từ đó suy ra công thức cấu tạo của muối

* Ví dụ minh họa

Câu 1: X có công thức C4H14O3N2. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được hỗn hợp Y gồm 2 khí ở điều kiện thường và đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm. Số CTCT phù hợp của X là

READ:  Các Loại Hóa Chất Vô Cơ Thường Dùng Trong Công Nghiệp, So SáNh ChấT Vô Cơ Và ChấT HữU Cơ

A. 5. B. 4. C. 3. D. 2.

ĐA: C

X + NaOH thu được hỗn hợp 2 khí làm xanh quì tím Þ muối CO32-

Þ X là muối có CTCT như sau:

(CH3)3NH-OCOONH4; C2H5NH3OCOONH3CH3; (CH3)2NH2OCOONH3CH3Câu 2: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2. Cho 16,2 gam X phản ứng hết với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M. Làm khan cẩn thận dung dịch sau phản ứng, tách thu được m gam muối vô cơ. Giá trị lớn nhất của m là

A. 12,75. B. 15,90. C. 18,60. D. 18,75.

ĐA: B

– C2 …O3 Þ Muối HCO3- hoặc CO32- hoặc NO3-

Þ Đối với công thức phân tử C2H8O3N2 có thể có 2 dạng công thức cấu tạo thỏa

mãn: C2H5NH3NO3 (1) hoặc H2NCH2NH3HCO3(2)♦ Xét công thức (1):Dễ thấy, sẽ có 0,15 mol X phản ứng tạo thành NaNO3Đề bài hỏi muối khan nên ta có khối lượng là m = 0,15.85 = 12,75♦ Xét công thức (2)Lượng NaOH sẽ phản ứng hết tạo thành 0,15 mol Na2CO3 Þ m = 0,15.106 = 15,9Vậy, khối lượng lớn nhất là 15,9.ÞĐáp án B

Câu 3. Cho 18,5 gam chất hữu cơ A có CTPT C3H11N3O6 tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M tạo thành nước, 1 chất hữu cơ đa chức bậc một và m gam hỗn hợp muối vô cơ. Giá trị gần đúng nhất của m là

A. 8,45 B. 25,45 C. 21,15 D. 19,05

ĐA: D

+ Theo giả thiết : A tác dụng với dung dịch NaOH thu được amin đa chức bậc 1 và hỗn hợp muối vô cơ. Suy ra A là muối amoni của amin đa chức với các axit vô cơ.

+ A có 6 nguyên tử O, suy ra A chứa hai gốc axit vô cơ là

hoặc

Þ A là O3NH3N(CH2)2NH3HCO3 hoặc O3NH3NCH(CH3)NH3HCO3.

II. Muối amoni của axit hữu cơ

* Phương pháp giải: cũng theo các bước như I.

Với chú ý

CxHyO2NÞ có thể là muối amoni của axit hữu cơ đơn chức với NH3 hoặc amin

CxHyO4Nt Þ có thể là (1)muối của axit hữu cơ 2 chức

(2) muối của axit hữu cơ đơn chức với amin 2 chức.

(3) Tripeptit (t ≥ 3)….

* Bài tập minh họa

READ:  Nhiệt Độ Nóng Chảy Của Thiếc Hàn, Bảng Nhiệt Độ Nóng Chảy Của Kim Loại

Câu 1: Hợp chất hữu cơ X có công thức C2H8N2O4. Khi cho 12,4 gam X tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M, thu được 4,48 lít (đktc) khí X làm xanh quỳ tím ẩm. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A. 17,2. B. 13,4. C. 16,2. D. 17,4.

Xem thêm: Dãy Hoạt Đông Kim Loại Đầy Đủ Lớp 9, Dãy Hoạt Động Hóa Học Của Kim Loại Là Gì

ĐA: D

X có công thức phân tử là C2H8N2O4, X tác dụng với dung dịch NaOH thu được khí làm xanh giấy quỳ tím ẩm. Suy ra X là muối amoni của amin hoặc NH3. X chỉ có 2 nguyên tử C và có 4 nguyên tử O nên gốc axit trong X là . Còn 2 nguyên tử N và 8 nguyên tử H sẽ tương ứng với hai gốc . Vậy X là (amoni oxalat)

Chất rắn thu được là NaOOCCOONa và có thể còn NaOH dư.

Theo bảo toàn nguyên tố C và Na, ta có :

III. Câu hỏi và bài tập tổng hợp về muối amoni

* Phương pháp giải: cũng theo các bước như I.

Với chú ý

– Nắm vững dấu hiệu nhận dạng muối amoni của axit hữu cơ, của axit vô cơ.

– Ôn tập tính chất, phương pháp giải toán este, peptit, amino axit

– Với Công thức CxHyO5Nz có thể chứa nhóm – COO- (hoặc – COO-) và NO3- hoặc HCO3-, CO32-.

* Ví dụ minh họa

Câu 1: Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C3H12N2O3). Chất X là muối của axit hữu cơ đa chức, chất Y là muối của một axit vô cơ. Cho 2,62 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,04 mol hỗn hợp hai khí (có tỉ lệ 1 : 3) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

A. 2,54. B. 2,40. C. 2,26. D. 3,46.

ĐA: B

TH1:X là CH2(COONH4)2và Y là (CH3NH3)2CO3.

– nNH3= 0,01 mol và nCH3NH2= 0,03 mol ⇒ nX= 0,005 mol và nY= 0,015 mol.

⇒ mE= 0,005 × 138 + 0,015 × 124 = 2,55 gam ⇒ loại.

READ:  H2S + H2So4 + K2Cr2O7 + 3 H2S + 5 H2So4 ↠ 7 H2O + Cr2(So4), Please Wait

– nNH3= 0,03 mol và nCH3NH2= 0,01 mol ⇒ nX= 0,015 mol và nY= 0,005 mol.

⇒ mE= 0,015 × 138 + 0,005 × 124 = 2,69 gam > 2,62 gam.

TH2:X là NH4OOC–COOCH3NH3và Y là (CH3NH3)2CO3.

– nNH3= 0,01 mol và nCH3NH2= 0,03 mol ⇒ nX= 0,01 mol và nY= 0,01 mol.

⇒ mE= 0,01 × 138 + 0,01 × 124 = 2,62 gam ⇒ nhận

⇒ muối gồm 0,01 mol (COONa)2và 0,01 mol Na2CO3

⇒ m = 0,01 × 134 + 0,01 × 106 = 2,4 gam ⇒chọn B.

– nNH3= 0,03 mol và nCH3NH2= 0,01 mol Þ vô lí.

Câu 2.

Xem thêm: Kclo3 Ra Kcl Lời Giải Đầy Đủ Mọi Phương Án Cho Phương Trình Hóa Học Này

Hỗn hợp E gồm chất X (CxHyO4N) và Y (CxHtO5N2) trong đó X không chứa chức este, Y là muối của α-amino axit no với axit nitric. Cho m gam E tác dụng vừa đủ với 100 ml NaOH 1,2M đun nóng nhẹ thấy thoát ra 0,672 lít (đktc) một amin bậc 3 thể khí ở điều kiện thường. Mặt khác, m gam E tác dụng vừa đủ với a mol HCl trong dung dịch thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có 2,7 gam một axit cacboxylic. Giá trị của m và a lần lượt là

A. 9,87 và 0,03 B. 9,84 và 0,03 C. 9,87 và 0,06 D. 9,84 và 0,06

ĐA: A

Amin bậc III ở thể khí là N(CH3)3 ⇒ X là HOOC – R – COONH(CH3)3: x mol

Y là HOOC – R – NH3NO3: y mol

⇒nNaOH = 2x + 2y = 0,12 (mol)

= y = 0,03 (mol) ⇒ x = 0,03 (mol)

Khi tác dụng với HCl axit thu được là HOOC – R – COOH

⇒ Maxit = 2,7/0,03 = 90

⇒ X là HOOC – COONH(CH3)3: 0,03 mol.

⇒ HOOC – C4H8 – NH3NO3: 0,03 mol

⇒ m = 9,87 gam

Khi tác dụng với HCl chỉ có X phản ứng ⇒ a = 0,03 mol

Hi vọng với cách phân chia dạng bài tập và 1 số kinh nghiệm giải như trên các em sẽ không còn e ngại khi gặp các bài tập về muối amoni hữu cơ. Chúc các em đạt ôn tập tốt để đạt kết quả cao

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Hóa học

Khuyễn Mãi Hot

Bài viết hay nhất

Hno3 Loãng Không Tác Dụng Với Kim Loại Nào, Khi Kim Loại Tác Dụng Với Hno3:
Hno3 Loãng Không Tác Dụng Với Kim Loại Nào, Khi Kim Loại Tác Dụng Với Hno3:
Tổng Hợp Các Công Thức Toán Lớp 5, Tổng Hợp Công Thức Toán Tiểu Học
Tổng Hợp Các Công Thức Toán Lớp 5, Tổng Hợp Công Thức Toán Tiểu Học
Stt Thả Thính Bằng Môn Lý – Thả Thính Bằng Môn Học Bá Nhất Quả Đất
Stt Thả Thính Bằng Môn Lý – Thả Thính Bằng Môn Học Bá Nhất Quả Đất
Công Thức Tính Cạnh Tam Giác Thường, Và Tam Giác Vuông, Định Lý Cos
Công Thức Tính Cạnh Tam Giác Thường, Và Tam Giác Vuông, Định Lý Cos
Khái Niệm Và Công Thức Tính Lực Căng Dây Lớp 10, Vật Lý 10 Công Thức Tính Nhanh
Khái Niệm Và Công Thức Tính Lực Căng Dây Lớp 10, Vật Lý 10 Công Thức Tính Nhanh
Một số bạn đang đua đòi theo lối ăn mặc không lành mạnh không phù hợp với lứa tuổi học sinh hãy nghị luận thuyết phục các bạn ăn mặc sao cho phù hợp – Bài văn mẫu lớp 7 | Lize.vn
20 Đoạn văn viết về Tết bằng tiếng Anh hay & ngắn gọn – Hướng dẫn viết đoạn văn nói về Tết bằng tiếng Anh | Lize.vn
Công Thức Tính Chiều Cao Hình Tam Giác Lớp 5, Kiến Thức Trọng Tâm Diện Tích Tam Giác Toán Lớp 5
Công Thức Tính Chiều Cao Hình Tam Giác Lớp 5, Kiến Thức Trọng Tâm Diện Tích Tam Giác Toán Lớp 5
Các Công Thức Tính Điện Lượng Lớp 11, Công Thức Vật Lý Lớp 11
Các Công Thức Tính Điện Lượng Lớp 11, Công Thức Vật Lý Lớp 11
Nghị luận xã hội 200 chữ bàn về lạc quan – Dàn ý + 10 Bài văn mẫu nghị luận bàn về lạc quan | Lize.vn
Bảng Công Thức Sin Cos, Tan, Cot Đầy Đủ, Công Thức Lượng Giác Sin, Cos, Tan, Cot Đầy Đủ
Bảng Công Thức Sin Cos, Tan, Cot Đầy Đủ, Công Thức Lượng Giác Sin, Cos, Tan, Cot Đầy Đủ
Nacl + H2O Không Màng Ngăn, Điện Phân Dung Dịch Nacl Không Màng Ngăn
Nacl + H2O Không Màng Ngăn, Điện Phân Dung Dịch Nacl Không Màng Ngăn
Công Thức Tính Cạnh Hình Vuông Toán Lớp 3, 4 Nâng Cao, Cách Để Tính Chu Vi Hình Vuông
Công Thức Tính Cạnh Hình Vuông Toán Lớp 3, 4 Nâng Cao, Cách Để Tính Chu Vi Hình Vuông
Điện Hóa Trị Là Gì – Điện Hóa Trị Của Kali Trong Kcl Là
Điện Hóa Trị Là Gì – Điện Hóa Trị Của Kali Trong Kcl Là
Công Thức Cấu Tạo Của Glucozo, Glucozơ, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12
Công Thức Cấu Tạo Của Glucozo, Glucozơ, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12