Lý Thuyết Liên Kết Cộng Hóa Trị Là Gì, Liên Kết Cộng Hóa Trị Là Gì

Bài viết trên đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ được liên kết cộng hóa trị là gì và những kiến thức liên quan đến liên kết cộng hóa trị

*

Liên kết cộng hóa trị

I – SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ BẰNG CẶP ELECTRON CHUNG

1. Sự hình thành phân tử đơn chất

a) Sự hình thành phân tử Hidro H2H : 1s1vàHe : 1s2Sự hình thành phân tử H2:H.+.H→H:H” role=”presentation” tabindex=”0″>H.+.H→H:HH.+.H→H:H” id=”MathJax-Element-10-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>Mỗi chấm bên kí hiệu nguyên tố biểu diễn một electron ở lớp ngoài cùng,H:H” id=”MathJax-Element-11-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>H:Hđược gọi là công thức electron. Thay hai chấm bằng1″ id=”MathJax-Element-12-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>1gạch, ta cóH−H” id=”MathJax-Element-13-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>H−H gọi là công thức cấu tạo.Giữa2″ id=”MathJax-Element-14-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>2nguyên tử hiđro có1″ id=”MathJax-Element-15-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>1cặp electron liên kết biểu thị bằng một gạch(−)” id=”MathJax-Element-16-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>(−), đó là liên kết đơn. b) Sự hình thành phân tử N2N : 1s22s22p3Ne : 1s22s22p6

*

Hai nguyên tử N liên kết với nhau bằng 3 cặp electron liên kết biểu thị bằng 3 gạch (≡ ), đó là liên kết 3. Liên kết 3 bền hơn liên kết đôi

c) Khái niệm liên kết cộng hoá trị

READ:  Zn + H2So4 Đặc Nóng - Zn + H2So4 = So2 + H2O + Znso4

ĐN:Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng 1 hay nhiều cặp electron dùng chung – Mỗi cặp electron chung tạo nên 1 liên kết cộng hoá trị, nên ta có liên kết đơn (trong phân tử H2) , liên kết ba (trong phân tử N2) -Liên kết trong các phân tử H2, N2tạo nên từ 2 nguyên tử của cùng 1 nguyên tố (có độ âm điện như nhau) , do đó liên kết trong các phân tử đó không phân cực . Đó là liên kết cộng hoá trị không phân cực

2. Sự hình thành phân tử hợp chất

a) Sự hình thành phân tửHCl” id=”MathJax-Element-27-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>HCl

HCl” role=”presentation” tabindex=”0″>Trong phân tử hiđro clorua, mỗi nguyên tử(HvàCl)” id=”MathJax-Element-28-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>(HvàCl) góp1″ id=”MathJax-Element-29-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>1 electron tạo thành1″ id=”MathJax-Element-30-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>1 cặp electron chung để tạo nên một liên kết cộng hóa trị. Độ âm điện của Clo là3,16″ id=”MathJax-Element-31-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>3,16 lớn hơn độ âm điện của hiđro là2,20″ id=”MathJax-Element-32-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>2,20nên cặp electron liên kết bị lệch về phía Clo, liên kết cộng hóa trị này bị phân cực.

Đang xem: Liên kết cộng hóa trị là gì

*

Liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử được gọi là liên kết cộng hóa trị có cực hay liên kết cộng hóa trị phân cực.

b) Sự hình thành phân tử khí cacbonic CO2(có cấu tạo thẳng)Cấu hình electron nguyên tử củaC(Z=6)” id=”MathJax-Element-35-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>C(Z=6) là1s22s22p2″ id=”MathJax-Element-36-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>1s22s22p2, nguyên tử cacbon có4″ id=”MathJax-Element-37-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>44 electron ở lớp ngoài cùngCấu hình electron nguyên tử củaO(Z=8)” id=”MathJax-Element-38-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>O(Z=8)là1s22s22p4″ id=”MathJax-Element-39-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>1s22s22p4, nguyên tử oxi có6″ id=”MathJax-Element-40-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>66 electron ở lớp ngoài cùngTrong phân tửCO2″ id=”MathJax-Element-41-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>CO2, nguyên tửC” id=”MathJax-Element-42-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>Cnằm giữa2″ id=”MathJax-Element-43-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>2nguyên tửO” id=”MathJax-Element-44-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>Ovà góp chung với mỗi nguyên tửO” id=”MathJax-Element-45-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>Ohai electron, mỗi nguyên tửO” id=”MathJax-Element-46-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>Ogóp chúng với nguyên tửChai electron tạo ra2″ id=”MathJax-Element-48-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>2liên kết đôi.

READ:  Hợp Chất Bari Sulfua Bas Có Kết Tủa Không, Hợp Chất Bari Sulfua Bas

Xem thêm: Sữa Hạt Ngũ Cốc Cho Bé: 12 Công Thức Làm Sữa Hạt Cho Bé Thơm Ngon Lại An Toàn

*

Kết luận :Theo công thức electron, mỗi nguyên tử C hay O đều có 8e ở lớp ngoài cùng đạt cấu hình của khí hiếm nên phân tử CO2bền vững

c) Liên kết cho – nhậnTrong một số trường hợp, cặp electron chung chỉ do một nguyên tử đóng góp thì liên kết giữa hai nguyên tử là liên kết cho – nhận

*

3. Tính chất

Các chất mà phân tử chỉ có liên kết cộng hóa trị có thể là chất rắn như đường, lưu huỳnh, iot,…, có thể là chất lỏng: nước, ancol,… hoặc chất khí như khí cacbonic, clo, hiđro,… Các chất có cực như ancol etylic, đường,… tan nhiều trong dung môi có cực như nước. Phần lớn các chất không cực như iot, các chất hữu cơ không cực tan trong dung môi không cực như benzen, cacbon tetraclorua,…Nói chung, các chất chỉ có liên kết cộng hóa trị không cực không dẫn điện ở mọi trạng thái.

II – LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ VÀ SỰ XEN PHỦ CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ

1. Sự xen phủ của các obitan nguyên tử khi hình thành các phân tử đơn chất

a) Sự hình thành phân tửH2″ id=”MathJax-Element-63-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>H2Để hình thành liên kết giữa hai nguyên tửH” id=”MathJax-Element-64-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>H trong phân tử hiđro, hai obitan1s” id=”MathJax-Element-65-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>1s của hai nguyên tửH” id=”MathJax-Element-66-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>H xen phủ với nhau tạo ra vùng xen phủ giữa hai hạt nhân nguyên tử. Xác suất có mặt của các electron tập trung chủ yếu ở khu vực giữa hai hạt nhân.Vì vậy, ngoài lực đẩy tương hỗ giữa hai proton và hai electron còn có lực hút giữa các electron vơi hai hạt nhân hướng về tâm phân tử (hình3.2).

READ:  Tính Bán Kính Nguyên Tử Được Đo Như Thế Nào? Bài Tập Tính Bán Kính Nguyên Tử

Xem thêm: Cách Lập Công Thức Hóa Học, Lập Cthh Của Hợp Chất Khi Biết Hóa Trị

*

Khi hai hạt nhân có khoảng cáchd=0,074nm” id=”MathJax-Element-68-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>d=0,074nm, các lực hút và lực đẩy cân bằng nhau (d” id=”MathJax-Element-69-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>dđược gọi là khoảng cách cân bằng hay độ dài của liên kếtH−H” id=”MathJax-Element-70-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>H−H). Ở khoảng cách cân bằng trên, phân tửH2″ id=”MathJax-Element-71-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>H2 có năng lượng thấp hơn tổng năng lượng của hai nguyên tử riêng rẽ. Đó là nguyên nhân của sự hình thành liên kết cộng hóa trị giữa hai nguyên tửH” id=”MathJax-Element-72-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>H và là một liên kết hóa học bền. b) Sự hình thành phân tửCl2″ id=”MathJax-Element-73-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>Cl2 Để giải thích sự hình thành liên kếtCl−Cl” id=”MathJax-Element-74-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>Cl−Cl, có thể dựa vào cấu hình electron của mỗi nguyên tử clo:

*

Sự hình thành liên kết giữa hai nguyên tử clo là do sự xen phủ giữa hai obitan p chứa electron độc thân của mỗi nguyên tử clo(hình3.3)” id=”MathJax-Element-75-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>(hình3.3)

(hình3.3)” role=”presentation” tabindex=”0″>

*

(hình3.3)” role=”presentation” tabindex=”0″>2. Sự xen phủ của các obitan nguyên tử khi hình thành các phân tử hợp chất

(hình3.3)” role=”presentation” tabindex=”0″>Sự hình thành phân tửHClHCl.

(hình3.3)” role=”presentation” tabindex=”0″>Liên kết hóa học trong phân tử hợp chấtHClđược hình thành nhờ sự xenphủ giữa obitan1s” id=”MathJax-Element-78-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>1scủa nguyên tử hiđro và obitan3p” id=”MathJax-Element-79-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>3pcó1″ id=”MathJax-Element-80-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>1electron độc thân của nguyên tử clo(hình3.4)” id=”MathJax-Element-81-Frame” role=”presentation” tabindex=”0″>(hình3.4)

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Hóa học