Giáo án môn Sinh học lớp 10 bài 3

*Hoạt động 1: tìm hiểu các nguyên tố hoá học.

Gv: tại sao các tế bào khác nhau lại đc cấu tạo chung từ 1 số nguyên tố nhất định?

-Hs: các tế bào tuy khác nhau no đều có thành phần hoá học khá giống nhau vì chúng đc tiến hoá từ tổ tiên chung (có chung nguồn gốc).

-Gv: tại sao 4 nguyên tố C, H, O, N là những nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào?

-Hs: quan sát bảng 3/SGK và nêu đc: 4 nguyên tố có tỉ lệ lớn (96,3%)

-Gv: vì sao C là nguyên tố quan trọng?

-Hs: C có cấu hình điện tử vòng ngoài với 4 đtử → cùng 1 lúc tạo 4 liên kết cộng hoá trị

-Gv(bs): SGV/25

-Gv: Trong tự nhiên có khoảng 92 nguyên tố hoá học chỉ có vài chục nguyên tố cần thiết cho sự sống.

-Gv: Các ntố h2 trong cthể chiếm tỉ lệ khác nhau nên các nhà khoa học chia thành 2 nhóm: đl và vl.

-Gv: Quan sát bảng 3 em có nhận xét gì về tỷ lệ các nguyên tố trong cơ thể.

-Hs: …

-Gv: Các nguyên tố hoá học có vai trò như thế nào đối với tế bào?

-Hs:..

-Gv: Hàm lượng nguyên tố h2 nào đó tăng cao quá mức cho phép gây ô nhiễm môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến cơ thể sinh vật và con người.

* liên hệ: vai trò quan trọng của các ntố h2.

READ:  Phân tích nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng của Kim Lân

-Hs: Thiếu Iôt gây bướu cổ ở người.

Thiếu Mo → cây chết…

-Gv: (bs) cần ăn uống đủ chất, dù cơ thể chỉ cần 1 lượng rất nhỏ chất đó, nhất là trẻ em. Ăn các món ăn khác nhau sẽ cung cấp các nguyên tố vi lượng khác nhau cho cơ thể.

*Hoạt động 2: tìm hiểu về cấu tạo và vai trò của nước trong tế bào

Hs quan sát Tranh H 3.1 và 3.2

-Gv: Nghiên cứu sách giáo khoa và hình 3.1, 3.2 em hãy nêu cấu trúc và đặc tính lý hoá của nước?

-Hs:…

-Gv: Do cấu trúc h2 đặc thù mà các phân tử nước có t/c như 1 chiếc nam châm yếu. Hai đầu mang điện trái dấu của 2 phân tử nước khác nhau có thể hút nhau cũng như hút các phân tử hoặc các phần của phân tử khác có điện tích trái dấu. Chính nhờ các đặc tính này mà nước có vai trò đặc biệt với cơ thể sống.

-Gv: Em nhận xét về mật độ và sự liên kết giữa các phân tử nước ở trạng thái lỏng và rắn? (khi cho nước đá vào cốc nước thường)

-Hs: Nước hường các liên kết H2 luôn bị bể gẫy và tái tạo liên tục. nước đá: các liên kết H2 luôn bền vững khả năng tái tạo ko có.

-Gv: Điều gì xảy ra khi ta đưa các tế bào sống vào trong ngăn đá tủ lạnh? Giải thích

I. Các nguyên tố hoá học:

READ:  Tra cứu điểm thi tuyển sinh lớp 10 Bến Tre năm 2019

– Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên thế giới sống và không sống.

– Các nguyên tố C, H, O, N chiếm 96% khối lượng cơ thể sống.

– C là nguyên tố đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ.

* Các nguyên tố đa lượng và vi lượng:

a. Nguyên tố đa lượng:

– Các nguyên tố chiếm tỷ lệ lớn (hơn 0,01%) khối lượng cơ thể sống.

Vd: C, H, O, N, S, P, K…

– Vai trò: T/gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ như pr, cacbonhidrat, lipit, các axit nucleic (là những chất h2 chính cấu tạo nên tế bào).

b. Các nguyên tố vi lượng:

– Là những ngtố chiếm tỷ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng cthể sống.

Vd: F, Cu, Fe, Mn, Mo, Se, Zn, Co, B, Cr…

-Vai trò: Thành phần cơ bản cấu tạo nên E, vitamin…

II. Nước và vai trò của nước trong tế bào:

1. Cấu trúc và đặc tính lý hoá của nước:

– Phân tử nước được cấu tạo từ 1 nguyên tử ôxy với 2 nguyên tử hyđrô bằng liên kết cộng hoá trị.

– Phân tử nước có tính phân cực.

– Giữa các phân tử nước có lực hấp dẫn tĩnh điện (do liên kết hyđrô) tạo ra mạng lưới nước.

2) Vai trò của nước đối với tế bào:

– Là thành phần cấu tạo và dung môi hoà tan nhiều chất cần cho hoạt động sống của tế bào.

READ:  Luyện tập về câu kể Ai là gì? trang 78 SGK Tiếng Việt

– Là môi trường của các phản ứng sinh hoá của tế bào.

– Tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất để duy trì sự sống.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Đáp án

Khuyễn Mãi Hot

Bài viết hay nhất

Hno3 Loãng Không Tác Dụng Với Kim Loại Nào, Khi Kim Loại Tác Dụng Với Hno3:
Hno3 Loãng Không Tác Dụng Với Kim Loại Nào, Khi Kim Loại Tác Dụng Với Hno3:
Tổng Hợp Các Công Thức Toán Lớp 5, Tổng Hợp Công Thức Toán Tiểu Học
Tổng Hợp Các Công Thức Toán Lớp 5, Tổng Hợp Công Thức Toán Tiểu Học
Khái Niệm Và Công Thức Tính Lực Căng Dây Lớp 10, Vật Lý 10 Công Thức Tính Nhanh
Khái Niệm Và Công Thức Tính Lực Căng Dây Lớp 10, Vật Lý 10 Công Thức Tính Nhanh
Một số bạn đang đua đòi theo lối ăn mặc không lành mạnh không phù hợp với lứa tuổi học sinh hãy nghị luận thuyết phục các bạn ăn mặc sao cho phù hợp – Bài văn mẫu lớp 7 | Lize.vn
20 Đoạn văn viết về Tết bằng tiếng Anh hay & ngắn gọn – Hướng dẫn viết đoạn văn nói về Tết bằng tiếng Anh | Lize.vn
Stt Thả Thính Bằng Môn Lý – Thả Thính Bằng Môn Học Bá Nhất Quả Đất
Stt Thả Thính Bằng Môn Lý – Thả Thính Bằng Môn Học Bá Nhất Quả Đất
Công Thức Tính Chiều Cao Hình Tam Giác Lớp 5, Kiến Thức Trọng Tâm Diện Tích Tam Giác Toán Lớp 5
Công Thức Tính Chiều Cao Hình Tam Giác Lớp 5, Kiến Thức Trọng Tâm Diện Tích Tam Giác Toán Lớp 5
Điện Hóa Trị Là Gì – Điện Hóa Trị Của Kali Trong Kcl Là
Điện Hóa Trị Là Gì – Điện Hóa Trị Của Kali Trong Kcl Là
Câu hỏi trắc nghiệm Atlat Địa lý Việt Nam trang 4, 5 (Có đáp án) – Bài tập trắc nghiệm Atlat Địa lý trang 4, 5 | Lize.vn
Công Thức Tính Cạnh Tam Giác Thường, Và Tam Giác Vuông, Định Lý Cos
Công Thức Tính Cạnh Tam Giác Thường, Và Tam Giác Vuông, Định Lý Cos
Tính Hóa Trị Của Nhóm So3 Hóa Trị Mấy, Brom Hóa Trị Mấy
Tính Hóa Trị Của Nhóm So3 Hóa Trị Mấy, Brom Hóa Trị Mấy
Nacl + H2O Không Màng Ngăn, Điện Phân Dung Dịch Nacl Không Màng Ngăn
Nacl + H2O Không Màng Ngăn, Điện Phân Dung Dịch Nacl Không Màng Ngăn
Công Thức Cấu Tạo Của Glucozo, Glucozơ, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12
Công Thức Cấu Tạo Của Glucozo, Glucozơ, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12
Nghị luận xã hội 200 chữ bàn về lạc quan – Dàn ý + 10 Bài văn mẫu nghị luận bàn về lạc quan | Lize.vn
Các Công Thức Tính Điện Lượng Lớp 11, Công Thức Vật Lý Lớp 11
Các Công Thức Tính Điện Lượng Lớp 11, Công Thức Vật Lý Lớp 11