14 H2So4 + 2 Fes2 + H2So4 Đặc Nóng ), 14 H2So4 + 2 Fes2 → 14 H2O + 15 So2 + Fe2(So4)3

Câu 359349: Cho phản ứng: FeS2 + H2SO4 đặc nóng→ Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O. Tỉ lệ số phân tử bị khử và số phân tử bị oxi hóa là:

A.

Đang xem: Fes2 + h2so4 đặc nóng

11 : 1

B. 15 : 2

C. 15 : 1

D. 11 : 2

Phương pháp giải:

Xác định số oxi hóa của các nguyên tố để tìm chất oxi hoá và chất khử.

Xem thêm: Áp Lực Là Gì? Công Thức Tính Lực Ép Công Thức Tính Áp Lực Như Thế Nào

Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình.

Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hóa và chất khử sao cho tổng số electron cho bằng tổng số electron nhận.

Đặt hệ số của các chất oxi hóa và chất khử vào sơ đồ phản ứng, từ đó tính ra hệ số các chất khác. Từ đó xác định được tỉ lệ số phân tử bị khử và số phân tử bị oxi hóa.

Xem thêm: Stt Thả Thính Ngày Mưa – 10 Siêu Ngọt Ngào Và Lãng Mạn Làm

Giải chi tiết:

Xác định số oxi hóa của các nguyên tố hóa học thay đổi trong phản ứng:

*

Vậy phương trình hóa học được cân bằng là:

2FeS2 + 14H2SO4 đặc nóng→ Fe2(SO4)3 + 15SO2 + 14H2O

Vậy số phân tử bị khử là 15, số phân tử bị oxi hóa là 2. Tỉ lệ số phân tử bị khử và số phân tử bị oxi hóa là 15 : 2.

READ:  0 ! - What Is 0^0

Đáp án B

*
*
*
*
*
*
*
*

*

Tel:
1800.6947

*

*

*

Cơ quan chủ quản: Công ty Cổ phần công nghệ giáo dục Thành Phát

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Hóa học