Cresol Là Gì? Công Dụng, Dược Lực Học Và Tương Tác Thuốc Tính Chất Và Những Ứng Dụng Quan Trọng

Thời gian gần đây có nhiều tranh cãi về hợp chất crezol. Vậy crezol là gì và cấu trúc hoá học của nó như thế nào? Các phản ứng hoá học của crezol? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về crezol để có thể lý giải các câu hỏi trên một cách chi tiết nhé!

*

Crezol là gì đang là câu hỏi được nhiều bạn trẻ quan tâm

Crezol là gì?

Đây là một hydroxytoluence được chiết xuất từ nhựa than đá hoặc được tổng hợp bằng cách thuỷ phân chlorotoluen hay các sulfonat. Nó được phân loại là phenol và được sản xuất rộng rãi trong cuộc sống hiện nay. Tuỳ vào nhiệt độ, nó có thể rắn hoặc lỏng.

Đang xem: Cresol là gì? công dụng, dược lực học và tương tác thuốc

Ngoài ra, crezol bị oxy hoá chậm khi tiếp xúc lâu với không khí. Nó có mùi đặc trưng như mùi nhựa than đá. Crezol là tiền chất tổng hợp cho các vật liệu khác nhau như thuốc trừ sâu, chất khử trùng…

Nên chúng ta vô tình nuốt phải thì sẽ dẫn đến bỏng miệng hoặc buồn nôn. Tuy vậy, ở nồng độ bình thường thì crezol không gây bất kỳ rủi ro nào cho mọi người.

READ:  Howard Ankin Law Office - Chicago Personal Injury Attorney

Thời gian gần đây, crezol được sử dụng trong sản xuất ống nano, hỗ trợ điều trị nhiễm vi khuẩn. Hoặc được các chuyên gia nghiên cứu trong việc gia công thực phẩm chức năng. Từ đó tạo ra sản phẩm tốt cho sức khoẻ của con người trong xã hội hiện đại này.

*

Crezol hỗ trợ điều trị nhiễm vi khuẩn bề mặt hiệu quả

Cấu trúc hoá học của crezol

Cấu trúc hoá học của hợp chất này như sau:

Một phân tử crezol có 1 nhóm metyl thế vào vòng của phenol. Nó có 3 dạng là ortho-crezol, meta-crezol, para-crezol. Đây là các dạng xảy ra riêng biệt hoặc hỗn hợp.

Các dạng này có nhiệt độ sôi, độ nóng chảy khác nhau. Cụ thể như ortho-crezol có nhiệt độ sôi là 191 độ C và độ nóng chảy là 29,8 độ C. Meta-crezol có nhiệt độ sôi là 202 độ C và độ nóng chảy là 11,8 độ C.

Tính chất hoá học của crezol

Crezol có nhóm hydroxyl gắn trực tiếp lên vòng benzen. Nên nó có tính chất hoá học tương tự như của phenol. Ngoài ra, crezol còn có nhóm metyl gắn với vòng benzen nên tính chất hoá học của nó tương tự với toluen.

Dưới đây là một số phản ứng hoá học của crezol:

Crezol + Na Crezol + naoh Crezol + Br2 Crezol + HNO3

*

Crezol có thể tác dụng với NAOH

Ứng dụng của crezol là gì?

Othor-crezol dùng để sản xuất nhựa tổng hợp, thuốc diệt cỏ. Thuốc khử trùng y học, thuốc thử hoá học… Trong các sản phẩm của othor-crezol có axit salixylic. Đây là axit được sử dụng để sản xuất thuốc giảm đau, thuốc cảm. Para-crezol được sử dụng trong quá trình sản xuất hoá chất. Meta-crezol được sử dụng như một chất bảo quản trong dược phẩm. Crezol còn được ứng dụng trong y tế khi hỗ trợ điều trị nhiễm khuẩn trên bề mặt sống và chết.

READ:  Phản Ứng Màu Biure Là Gì, Tại Sao Trong Urê Lại Có Biurét (Biurê)

Chỉ định y tế cho crezol

Crezol được chỉ định làm chất diệt khuẩn, chất khử trùng trong các sản phẩm chăm sóc sức khỏe. Một số đồng phân của crezol có thể sử dụng như một chất bảo quản trong dược phẩm. Từ đó giúp loại các vi khuẩn hiệu quả để con người tăng cường sức khoẻ hơn.

Xem thêm: What Is The Oxidation State Of The Elements In The Following Compounds? Cu(No3)2 ; Kno3

Crezol được chỉ định làm chất diệt khuẩn

Dược lực học của crezol là gì?

Các đồng phân của cresol hấp thụ qua đường hô hấp, đường tiêu hoá và da. Nó chủ yếu kết hợp với axit gluconic và sulfate. Ở pH sinh lý, các chất chuyển hoá bị ion hoá ở mức độ cao và tăng đào thải với nước tiểu.

Crezol bài tiết qua nước tiểu, mật. Trong các phản ứng liên hợp của đồng phân crezol thì có sự khác biệt loài và liều lượng.

Các tác động tới sức khỏe khi sử dụng liều crezol cao

Hít hàm lượng crezol cao dẫn đến mũi bị kích ứng và viêm họng Ăn nhiều cresol sẽ tác động tới thận, cổ họng, buồn nôn và ảnh hưởng tới hệ thần kinh. Da tiếp xúc với nồng độ crezol cao khiến da bị bỏng và làm tổn thương tới gan, phổi.

Các nghiên cứu ngắn hạn trên động vật cho thấy tương tự khi tiếp xúc với crezol. Không có nghiên cứu cho thấy tác hại của nó đối với sinh sản. Cũng như ảnh hưởng từ việc uống thuốc crezol lâu dài với hàm lượng thấp.

READ:  Lý Thuyết Và Bài Tập Về Phản Ứng Oxi Hóa Khử, Phản Ứng Oxi Hóa

Cơ quan quản lý An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp đặt đặt mức cho phép với crezol là 22mg/m2. Trong khi đó, Viện Quốc gia về An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp đặt mức là 10mg/m3.

Hít nhiều crezol sẽ khiến mũi bị kích ứng

P crezol là chất gì?

P crezol hay còn gọi là para-crezol là hợp chất có công thức CH3C6H4(OH). Nó là một dẫn xuất của phenol và đồng phân của ortho-cresol, meta-crezol.

P cresol được sử dụng rộng rãi trong quá trình sản xuất hoá chất. Nó có nhiệt độ sôi là 201,9 độ C và độ nóng chảy là 35,5 độ C. P cresol được chiết xuất từ nhựa than đá.

Xem thêm: Công Thức Tính Tốc Độ Quay, Tính Toán Tốc Độ Quay Của Một Động Cơ Cảm Ứng

Hiện nó được điều chế công nghiệp là chủ yếu theo 2 bước. Đó là:

Quá trình sunfo hóa toluen Sự thuỷ phân bazo của muối sunfat để tạo ra p-crezol.

Trên đây đã lý giải câu hỏi crezol là gì và các thông tin hay xung quanh nó. Hy vọng bạn đã bổ sung nhiều kiến thức bổ ích về hợp chất crezol này. Hiện crezel được ứng dụng nhiều trong công nghiệp và y tế. Nên tùy vào nhu cầu của mình mà bạn sẽ chọn được sản phẩm chứa crezol thích hợp nhất.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Hóa học

Khuyễn Mãi Hot

Bài viết hay nhất

Hno3 Loãng Không Tác Dụng Với Kim Loại Nào, Khi Kim Loại Tác Dụng Với Hno3:
Hno3 Loãng Không Tác Dụng Với Kim Loại Nào, Khi Kim Loại Tác Dụng Với Hno3:
Điện Hóa Trị Là Gì – Điện Hóa Trị Của Kali Trong Kcl Là
Điện Hóa Trị Là Gì – Điện Hóa Trị Của Kali Trong Kcl Là
Tính Hóa Trị Của Nhóm So3 Hóa Trị Mấy, Brom Hóa Trị Mấy
Tính Hóa Trị Của Nhóm So3 Hóa Trị Mấy, Brom Hóa Trị Mấy
Câu hỏi trắc nghiệm Atlat Địa lý Việt Nam trang 4, 5 (Có đáp án) – Bài tập trắc nghiệm Atlat Địa lý trang 4, 5 | Lize.vn
Khái Niệm Và Công Thức Tính Lực Căng Dây Lớp 10, Vật Lý 10 Công Thức Tính Nhanh
Khái Niệm Và Công Thức Tính Lực Căng Dây Lớp 10, Vật Lý 10 Công Thức Tính Nhanh
Cho Các Chất Sau: H3Po4 Là Chất Điện Li Mạnh Hay Yếu, Chất Nào Sau Đây Là Chất Điện Li Yếu
Cho Các Chất Sau: H3Po4 Là Chất Điện Li Mạnh Hay Yếu, Chất Nào Sau Đây Là Chất Điện Li Yếu
Các Công Thức Tính Điện Lượng Lớp 11, Công Thức Vật Lý Lớp 11
Các Công Thức Tính Điện Lượng Lớp 11, Công Thức Vật Lý Lớp 11
Công Thức Cấu Tạo Của Glucozo, Glucozơ, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12
Công Thức Cấu Tạo Của Glucozo, Glucozơ, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12
Viết đoạn văn kể lại giây phút gặp lại người thân sau bao ngày xa cách kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm – 7 Bài Văn mẫu lớp 8 hay nhất | Lize.vn
Trong 1 Mol Có Bao Nhiêu Nguyên Tử ? Số Avogadro
Trong 1 Mol Có Bao Nhiêu Nguyên Tử ? Số Avogadro
Kể lại việc em nhận được một món quà bất ngờ trong ngày sinh nhật – Bài văn mẫu lớp 8 | Lize.vn
Công Thức Tính Điện Áp Hiệu Dụng Là Gì, Quan Hệ Giữa Các Điện Áp Hiệu Dụng
Công Thức Tính Điện Áp Hiệu Dụng Là Gì, Quan Hệ Giữa Các Điện Áp Hiệu Dụng
Để Phân Biệt Hcl Và H2So4 Là:, Nêu Cách Nhận Biết Hcl, H2So4, Na2So4
Để Phân Biệt Hcl Và H2So4 Là:, Nêu Cách Nhận Biết Hcl, H2So4, Na2So4
Công Thức Nổ Bỏng Gạo Ngon, Nhớ Lắm Mùa Nổ Bỏng Quê Hương Hải Hậu
Công Thức Nổ Bỏng Gạo Ngon, Nhớ Lắm Mùa Nổ Bỏng Quê Hương Hải Hậu
Công Thức Tính Nguyên Tử Khối Trung Bình, Nguyên Tử Khối
Công Thức Tính Nguyên Tử Khối Trung Bình, Nguyên Tử Khối