Tóm Tắt Công Thức Vật Lý 11 Nâng Cao, Tổng Hợp Các Công Thức Vật Lý 11 Nâng Cao

a) Có hai loại điện tích: điện tích dương, điện tích âm. Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, các điện tích trái dấu thì hút nhau.

Đang xem: Công thức vật lý 11 nâng cao

+ Đơn vị điện tích là cu-lông, kí hiệu là C.

+ Điện tích của êlectron là điện tích âm, có độ lớn e = 1,6. C.

Xem thêm: Công Thức Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng, Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng

b) Sự nhiễm điện của các vật

+ Nhiễm điện do cọ xát: Sau khi cọ xát vào lụa, thanh thủy tinh có thể hút được các mẫu giấy vụn. Ta nói thanh thủy tinh được nhiễm điện do cọ xát.

+ Nhiễm điện do tiếp xúc: Cho thanh kim loại không nhiễm điện chạm vào quả cầu đã nhiễm điện thì thanh kim loại nhiễm điện cùng dấu với điện tích của quả cầu. Ta nói thanh kim loại được nhiễm điện do tiếp xúc. Đưa thanh kim loại ra xa quả cầu thì thanh kim loại vẫn nhiễm điện.

Xem thêm: Status Thả Thính Trời Mưa Hài Hước ❤️ 1001 Stt Bài Thơ Trời Mưa

 

*

5 trang

*

quocviet

*
*

9523

*

58Download
Bạn đang xem tài liệu “Hệ thống kiến thức Vật lý 11 nâng cao – Chương 1: Điện tích điện trường”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Trường THPT Nguyễn ĐángLớp 11Họ và Tên:HỆ THỐNG KIẾN THỨCVẬT LÝ 11 NÂNG CAOChương 1ĐIỆN TÍCHĐIỆN TRƯỜNG–Y—I/. Điện tích. Định luật Cu-lôngHai loại điện tích. Sự nhiễm điện của các vậta) Có hai loại điện tích: điện tích dương, điện tích âm. Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, các điện tích trái dấu thì hút nhau.+ Đơn vị điện tích là cu-lông, kí hiệu là C.+ Điện tích của êlectron là điện tích âm, có độ lớn e = 1,6.C.b) Sự nhiễm điện của các vật+ Nhiễm điện do cọ xát: Sau khi cọ xát vào lụa, thanh thủy tinh có thể hút được các mẫu giấy vụn. Ta nói thanh thủy tinh được nhiễm điện do cọ xát.+ Nhiễm điện do tiếp xúc: Cho thanh kim loại không nhiễm điện chạm vào quả cầu đã nhiễm điện thì thanh kim loại nhiễm điện cùng dấu với điện tích của quả cầu. Ta nói thanh kim loại được nhiễm điện do tiếp xúc. Đưa thanh kim loại ra xa quả cầu thì thanh kim loại vẫn nhiễm điện.+ Nhiễm điện do hưởng ứng: Đưa thanh kim loại không nhiễm điện đến gần quả cầu đã nhiễm điện nhưng không chạm vào quả cầu, thì hai đầu thanh kim loại được nhiễm điện. Đầu gần quả cầu hơn nhiễm điện trái dấu với điện tích của quả cầu, đầu xa hơn nhiễm điện cùng dấu. Ta nói thanh kim loại được nhiễm điện do hưởng ứng. Hiện tượng đó được gọi là hiện tượng hưởng ứng tĩnh điện (hiện tượng điện hưởng). Đưa thanh kim loại ra xa quả cầu thì thanh kim loại lại trở về trạng thái không nhiễm điện như lúc đầu.Định luật Cu-lôngĐộ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm tỉ lệ thuận với tích các độ lớn của hai điện tích đó và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.Phương của lực tương tác giữa hai điện tích điểm là đường thẳng nối hai điện tích điểm đó. Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, hai điện tích trái dấu thì hút nhau (Hình 1.6).+ Công thức tính độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm: Trong đó r là khoảng cách giữa hai điện tích điểm .k là hệ số tỉ lệ, trong hệ SI, . Đơn vị của r là mét (m), điện tích q là cu-lông (C) và của lực F là niu-tơn (N).+ Lực tương tác giữa hai điện tích gọi là lực tĩnh điện hay lực Cu-lông.Lực tương tác của các điện tích trong điện môi (chất cách điện)Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính, chiếm đầy không gian xung quanh điện tích, giảm đi lần so với khi chúng được đặt trong chân không. . Trong đó được gọi là hằng số điện môi. Trong chân không = 1; trong không khí .II/. Thuyết êlectron. Định luật bảo toàn điện tíchThuyết êlectronNguyên tử được cấu tạo gồm hai phần: hạt nhân mang điện tích dương nằm ở tâm nguyên tử; các êlectron mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân tạo thành lớp vỏ nguyên tử.+ Bình thường tổng đại số tất cả các điện tích trong nguyên tử bằng không, nguyên tử trung hòa về điện. Nếu nguyên tử bị mất một số êlectron thì trở thành hạt mang điện dương gọi là ion dương. Ngược lại, nếu nguyên tử nhận thêm một số êlectron thì trở thành ion âm.+ Khối lượng êlectron rất nhỏ (kg) nên độ linh động rất lớn. Vì thế êlectron có thể di chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác, hay từ vật này sang vật khác. Vật thừa êlectron nhiễm điện âm, vật thiếu êlectron nhiễm điện dương.Vật (chất) dẫn điện và vật (chất) cách điện+ Vật dẫn điện là những vật có nhiều hạt mang điện có thể di chuyển được trong khoảng lớn hơn nhiều lần kích thước phân tử của vật. Những hạt đó gọi là các điện tích tự do.Kim loại có nhiều êlectron tự do, các dung dịch muối, axit, bazơ có nhiều ion tự do. Chúng là những chất dẫn điện.+ Vật cách điện (điện môi) là những vật có chứa rất ít điện tích tự do. Thủy tinh, nước nguyên chất, không khí khô,là những điện môi.Giải thích ba hiện tượng nhiễm điện+ Nhiễm điện do cọ xát: Khi thanh thủy tinh cọ xát với lụa, một số êlectron từ thủy tinh di chuyển sang lụa. Thủy tinh mất êlectron nên nhiễm điện dương, lụa nhận thêm êlectron nên nhiễm điện âm.+ Nhiễm điện do tiếp xúc: Khi thanh kim loại trung hòa điện tiếp xúc với quả cầu nhiễm điện âm, thì một phần trong số các êlectron thừa ở quả cầu di chuyển sang thanh kim loại. Thanh kim loại cũng thừa êlectron nên nhiễm điện âm cùng loại với điện tích của quả cầu. Nếu quả cầu nhiễm điện dương thì một số êlectron tự do trong thanh kim loại di chuyển sang quả cầu. Thanh kim loại mất êlectron nên nhiễm điện dương.+ Nhiễm điện do hưởng ứng: Thanh kim loại trung hòa điện đặt gần quả cầu nhiễm điện âm, thì các êlectron tự do trong thanh kim loại bị đẩy ra xa quả cầu. Do đó, đầu thanh kim loại xa quả cầu thừa êlectron nên nhiễm điện âm. Đầu kia thiếu êlectron nên nhiễm điện dương. Nếu quả cầu nhiễm điện dương thì kết quả ngược lại.Định luật bảo toàn điện tíchTrong một hệ vật cô lập về điện, nghĩa là hệ không trao đổi điện tích với các hệ khác, thì tổng đại số các điện tích trong hệ là một hằng số.III/. Điện trườngĐiện trường+ Một điện tích tác dụng lực điện lên các điện tích khác ở gần nó. Ta nói, xung quanh điện tích có điện trường.+ Tính chất cơ bản của điện trường là nó tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó.Cường độ điện trườngĐặt điện tích q vào trong điện trường. Điện trường tác dụng lực lên điện tích q.+ Thương số đặc trưng cho điện trường ở điểm đang xét về mặt tác dụng lực gọi là cường độ điện trường và kí hiệu là . Trong hệ SI, đơn vị cường độ điện trường thường dùng là vôn/mét (V/m).+ Từ công thức trên, ta suy ra: Nếu q > 0 thì cùng chiều với . Nếu q 0 thì cường độ điện trường hướng ra xa điện tích Q.+ Nếu Q thì điện trường trong tụ điện ( là điện trường giới hạn của lớp điện môi). Khi đó điện môi mất tính chất cách điện, ta nói điện môi bị đánh thủng (tụ điện sẽ bị hỏng). Vậy, không nên mắc tụ điện vào hiệu điện thế lớn hơn hiệu điện thế giới hạn.Ghép tụ điệnKhi ghép các tụ điện với nhau ta được một bộ tụ điện. Gọi ; ; lần lượt là điện dung, hiệu điện thế và điện tích của các tụ điện và lần lượt là điện dung, hiệu điện thế và điện tích của bộ tụ điện. Khi đó ta có: và a) Ghép song song + Tạo ra bộ tụ điện có điện dung lớn hơn.+ + (Điện tích tỉ lệ thuận với điện dung).+ Nếu có n tụ điện giống nhau ghép song song thì và b) Ghép nối tiếp+ Tạo ra bộ tụ điện có điện dung nhỏ hơn.+ + (Hiệu điện thế tỉ lệ nghịch với điện dung).+ Nếu có n tụ điện giống nhau ghép nối tiếp thì và VII/. Năng lượng điện trườngNăng lượng của tụ điện: Hoặc Hoặc Đơn vị của năng lượng là jun (J).Năng lượng điện trường+ Năng lượng của tụ điện chính là năng lượng của điện trường trong tụ điện.Trong đó V là thể tích khoảng không gian giữa hai bản tụ điện phẳng ()+ Mật độ năng lượng điện trường: Hay Đơn vị của mật độ năng lượng là J/.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Công thức
READ:  Bảng Công Thức Lượng Giác Hạ Bậc Sin, Cos, Tan Và Thủ Thuật Lượng Giác