Hoang Ka, [14.09.21 15:44] Hoang Ka, [14.09.21 15:48]

Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Tổng Quát Của Phenol C6H5Oh, Lý Thuyết Phenol

Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C của vòng benzen

*

Lý thuyết Phenol

I. ĐỊNH NGHĨA

– Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C của vòng benzen. Chú ý:Phân biệt giữa phenol và ancol thơm (có vòng benzen nhưng nhóm OH liên kết với C của nhánh). – Thường chỉ xét phenol đơn giản nhất là C6H5OH. Ngoài ra còn có crezol CH3–C6H4–OH, HO-C6H4-OH (o-catechol, m-rezoxinol, p-hidroquinol).

Đang xem: Công thức tổng quát của phenol

*

Công thức cấu tạo và công thức phân tử của phenol

II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ

– Phenol ít tan trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng nên dùng để tách bằng phương pháp chiết. – Là chất rắn, độc, khi để lâu trong không khí bị chảy rữa do hút ẩm và chuyển thành màu hồng.

Xem thêm: Toán Lớp 12: Tổng Hợp Công Thức Toán 12 Ôn Thi Thpt Quốc Gia

III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

1. Cấu tạo của phân tử phenol

– Gốc C6H5hút e làm cho liên kết O-H trong phân tử phenol phân cực hơn liên kết O-H của ancol vì vậy H trong nhóm OH của phenol linh động hơn H trong nhóm OH của ancol và biểu hiện được tính axit yếu (phenol có tên gọi khác là axit phenic). – Do có hiệu ứng liên hợp nên cặp e chưa sử dụng của nguyên tử O bị hút về phía vòng benzen làm cho mật độ e của vòng benzen đặc biệt là các vị trío-, p-tăng lên nên phản ứng thế vào vòng benzen của phenol dễ hơn và ưu tiên vào vị trío-, p-. Vì vậy nhóm OH và gốc phenyl trong phân tử phenol ảnh hưởng lẫn nhau.

READ:  Công Thức Tính Tổ Hợp Và Tổ Hợp, Tính Tổ Hợp Chập Online

Xem thêm: Giải Bài Tập Sgk Hóa 9 – Giải Bài Tập Hóa Học 9, Hóa 9

*

2. Tính chất hóa học

a. Tính chất của nhóm OH – Tác dụng với kim loại kiềm:

C6H5OH + Na →C6H5ONa + 1/2H2

Phản ứng này dùng để phân biệt phenol với anilin. – Tác dụng với dung dịch kiềm:

C6H5OH + NaOH→C6H5ONa + H2O

Ancol không có phản ứng này chứng tỏ H của phenol linh động hơn H của Ancol và chứng minh ảnh hưởng của gốc phenyl đến nhóm OH. →Phản ứng này dùng để tách phenol khỏi hỗn hợp anilin và phenol sau đó thu hồi lại phenol nhờ phản ứng với các axit mạnh hơn:

C6H5ONa + CO2+ H2O→C6H5OH + NaHCO3 C6H5ONa + HCl→ C6H5OH + NaCl

Phenol bị CO2đẩy ra khỏi muối→phenol có tính axit yếu hơn axit cacbonic→phenol không làm đổi màu quỳ tím. (dùng axit mạnh đẩy axit yếu ra khỏi muối để chứng minh trật tự tính axit của các chất). Phản ứng này cũng chứng minh được ion C6H5O-có tính bazơ.

*

b. Phản ứng thế vào vòng benzen – Thế Brom: phenol tác dụng với dung dịch brom tạo 2,4,6 – tribromphenol kết tủa trắng:

*

→Phản ứng này dùng để nhận biết phenol khi không có mặt của anilin và chứng minh ảnh hưởng của nhóm OH đến khả năng phản ứng của vòng benzen. – Thế Nitro: phenol tác dụng với HNO3đặc có xúc tác H2SO4đặc, đun nóng tạo 2,4,6 – trinitrophenol (axit picric):

C6H5OH + 3HNO3→ C6H2(NO2)3OH + 3H2O

Chú ý:Ngoài phenol, tất cả những chất thuộc loại phenol mà còn nguyên tử H ở vị trí o, p so với nhóm OH đều có thể tham gia vào 2 phản ứng thế brom và thế nitro. c. Phản ứng tạo nhựa phenolfomanđehit

IV. ĐIỀU CHẾ

1. Từ benzen

C6H6→ C6H5Cl→C6H5ONa→C6H5OH C6H6→C6H5CH(CH3)2→C6H5OH

READ:  Công Thức Tính Khoảng Cách Giữa 2 Đường Thẳng Chéo Nhau Trong Không Gian Oxyz

2. Chưng cất nhựa than đá

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Công thức