Công Thức Tính Chu Vi Hình Tam Giác, Công Thức Tính Chu Vi Tam Giác

Tam giác hay còn gọi là hình tam giác, có 3 điểm, 3 cạnh và 3 góc với tổng số góc bằng 180o . Hình tam giác được chia ra thành các loại: Tam giác thường, Tam giác cân, Tam giác đều, Tam giác tù, Tam giác vuông, Tam giác vuông cân và Tam giác nhọn.

Đang xem: Công thức tính chu vi hình tam giác

Công thức tính Diện tích, Chu vi hình Tam giác

Phân loại hình tam giácCông thức Tính diện tích tam giácDiện tích tam giác thườngDiện tích tam giác đềuDiện tích tam giác cânDiện tích tam giác vuôngDiện tích tam giác vuông cânCông thức Tính chu vi tam giácChu vi tam giác thườngChu vi tam giác vuôngChu vi tam giác cânChu vi tam giác đều8 công thức tính diện tích tam giác nâng caoCông thức 1Công thức 2Công thức 3Công thức 4Công thức 5 (Công thức Héron)Công thức 6Công thức 7Công thức 8
Để tính được diện tích, chu vi hình tam giác, bạn cần xác định được đó là loại tam giác gì. Từ đó mới tìm ra công thức tính chính xác. Vậy mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn:

READ:  Công Thức Kem Trộn Trị Nám Tàn Nhang Hiệu Quả Không Ngờ Cho Phái Đẹp

Phân loại hình tam giác

Tam giác thường: Là loại tam giác cơ bản nhất, có độ dài các cạnh khác nhau, số đo góc trong cũng khác nhau.

Tam giác cân: Là tam giác có 2 cạnh, 2 góc bằng nhau. Đỉnh của tam giác cân là giao điểm của 2 cạnh bên.

Tam giác vuông cân: Vừa là tam giác vuông, vừa là tam giác cân. Có 2 cạnh góc vuông bằng nhau và mỗi góc nhọn bằng 45°.
Tam giác ABC có 3 cạnh a, b, c, ha là đường cao từ đỉnh A. Các công thức tính diện tích tam giác thường:Công thức chung:Diện tích tam giác bằng ½ tích của chiều cao hạ từ đỉnh với độ dài cạnh đối diện của đỉnh đó:

*

Khi biết một góc:Diện tích tam giác bằng ½ tích 2 cạnh và sin của góc hợp bởi 2 cạnh đó:

*

Sử dụng công thức Heron:

*

Trong đó p là nửa chu vi tam giác:

*

Vậy công thức sẽ là:

*

Với R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác:

*

Cách khác:

*

Với r là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác:

*

Diện tích tam giác đều

Tam giác đều ABC có 3 cạnh bằng nhau, trong đó a là độ dài các cạnh của tam giác, nên dễ dàng áp dụng định lý Heron để suy ra:

*

Diện tích tam giác cân


Diện tích tam giác cân bằng tích chiều cao nối từ đỉnh tam giác đó tới cạnh đáy tam giác, rồi chia cho 2. Trong đó, a là độ dài cạnh đáy, chiều cao là ha:

READ:  Công Thức Cắt Quần Bầu Hoặc Áo Giáp Đô, Tự May Quần Bầu Mặc Dễ Chịu Mà Không Hề Khó
*

Diện tích tam giác vuông

Tam giác vuông ABC, có độ dài 2 cạnh góc vuông lần lượt là a, b. Công thức tính diện tích tam giác vuông là:

*

Diện tích tam giác vuông cân

Tam giác ABC, vuông cân tại A, a là độ dài 2 cạnh góc vuông:

*

Công thức Tính chu vi tam giác

Chu vi tam giác thường

Công thức tính chu vi hình tam giác thường bằng độ dài tổng 3 cạnh của tam giác đó:

*

Trong đó:P là chu vi tam giác.a, b, c là 3 cạnh của hình tam giác đó.Theo đó, nếu muốn tính diện tích nửa chu vi tam giác sẽ dựa theo công thức:

*

Chu vi tam giác vuông

Công thức tính chu vi tam giác vuông:

*

Trong đó:a và b: Hai cạnh của tam giác vuôngc: Cạnh huyền của tam giác vuông.

Xem thêm: Các Công Thức Tính Lãi Suất Vay Ngân Hàng Toán 12, Công Cụ Tính Toán

Chu vi tam giác cân

Tam giác cân là tam giác có 2 cạnh bên bằng nhau, nên công thức tính chu vi tam giác cân sẽ như sau:

*

Trong đó:a: Hai cạnh bên của tam giác cân.c: Là đáy của tam giác.Lưu ý: Công thức tính chu vi tam giác cân cũng được áp dụng để tính chu vi của tam giác vuông cân.

Chu vi tam giác đều

Tam giác đều là tam giác có 3 cạnh bằng nhau, vậy công thức tính chu vi tam giác đều sẽ là:

*

Trong đó: P: Là chu vi tam giác đều.a: Là chiều dài cạnh của tam giác.

READ:  16 Thì Trong Tiếng Anh: Mẹo Ghi Nhớ, Công Thức Tiếng Anh Là Gì

8 công thức tính diện tích tam giác nâng cao

Cho tam giác ABC, ta kí hiệu độ dài các cạnh là a=BC, b=CA, c=AB, các góc của tam giác được viết đơn giản là A,B,C. Diện tích tam giác được kí hiệu là S.

Xem thêm: Bật Mí: Công Thức Nước Rửa Kính Bằng Nước Lau Kính Tự Chế, Vệ Sinh Cửa Kính Bằng Nước Lau Kính Tự Chế

Công thức 1

Gọi độ dài đường cao (chiều cao) hạ từ các đỉnh A,B,C lần lượt là ha, hb, hc.

*

Đặc biệt:Diện tích tam giác vuông tại A là:

*

Diện tích tam giác cân tại A là:

*

(với H là trung điểm của BC).Diện tích tam giác đều cạnh a là:

*

Công thức 2

Công thức 3

Gọi R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Ta có:

*

Công thức 4

Gọi r là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC và p là nửa chu vi tam giác (

*

):

*

Công thức 5 (Công thức Héron)

Với p là kí hiệu nửa chu vi như ở mục 4, ta có:

*

Công thức 6

Công thức 7

Trong mặt phẳng Oxy, gọi tọa độ các đỉnh của tam giác ABC là: A(xA,yA),B(xB,yB),C(xC,yC).Khi đó:

*

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Công thức

Khuyễn Mãi Hot

Bài viết hay nhất

Hno3 Loãng Không Tác Dụng Với Kim Loại Nào, Khi Kim Loại Tác Dụng Với Hno3:
Hno3 Loãng Không Tác Dụng Với Kim Loại Nào, Khi Kim Loại Tác Dụng Với Hno3:
Tính Hóa Trị Của Nhóm So3 Hóa Trị Mấy, Brom Hóa Trị Mấy
Tính Hóa Trị Của Nhóm So3 Hóa Trị Mấy, Brom Hóa Trị Mấy
Câu hỏi trắc nghiệm Atlat Địa lý Việt Nam trang 4, 5 (Có đáp án) – Bài tập trắc nghiệm Atlat Địa lý trang 4, 5 | Lize.vn
Viết đoạn văn kể lại giây phút gặp lại người thân sau bao ngày xa cách kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm – 7 Bài Văn mẫu lớp 8 hay nhất | Lize.vn
Cho Các Chất Sau: H3Po4 Là Chất Điện Li Mạnh Hay Yếu, Chất Nào Sau Đây Là Chất Điện Li Yếu
Cho Các Chất Sau: H3Po4 Là Chất Điện Li Mạnh Hay Yếu, Chất Nào Sau Đây Là Chất Điện Li Yếu
Kể lại việc em nhận được một món quà bất ngờ trong ngày sinh nhật – Bài văn mẫu lớp 8 | Lize.vn
Công Thức Cấu Tạo Của Glucozo, Glucozơ, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12
Công Thức Cấu Tạo Của Glucozo, Glucozơ, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12
Công Thức Tính Nguyên Tử Khối Trung Bình, Nguyên Tử Khối
Công Thức Tính Nguyên Tử Khối Trung Bình, Nguyên Tử Khối
Các Công Thức Tính Điện Lượng Lớp 11, Công Thức Vật Lý Lớp 11
Các Công Thức Tính Điện Lượng Lớp 11, Công Thức Vật Lý Lớp 11
Công Thức Nổ Bỏng Gạo Ngon, Nhớ Lắm Mùa Nổ Bỏng Quê Hương Hải Hậu
Công Thức Nổ Bỏng Gạo Ngon, Nhớ Lắm Mùa Nổ Bỏng Quê Hương Hải Hậu
Để Phân Biệt Hcl Và H2So4 Là:, Nêu Cách Nhận Biết Hcl, H2So4, Na2So4
Để Phân Biệt Hcl Và H2So4 Là:, Nêu Cách Nhận Biết Hcl, H2So4, Na2So4
Khái Niệm Và Công Thức Tính Lực Căng Dây Lớp 10, Vật Lý 10 Công Thức Tính Nhanh
Khái Niệm Và Công Thức Tính Lực Căng Dây Lớp 10, Vật Lý 10 Công Thức Tính Nhanh
Dung Dịch Cucl2 Có Màu Gì – Màu Một Số Kết Tủa Và Dung Dịch Thường Gặp
Dung Dịch Cucl2 Có Màu Gì – Màu Một Số Kết Tủa Và Dung Dịch Thường Gặp
Kể lại truyện Tấm Cám theo lời của nhân vật Tấm – Bài văn mẫu lớp 10 đạt điểm cao | Lize.vn
Ch3Coona Hcl + Ch3Coona – Ch3Coona + Hcl → Ch3Cooh + Nacl
Ch3Coona Hcl + Ch3Coona – Ch3Coona + Hcl → Ch3Cooh + Nacl