Công Thức The More…The More The More, Tổng Hợp Toàn Bộ Cấu Trúc The More

So sánh kép cụm từ sử dụng trong ngữ pháp tiếng anh thể hiện tính chất tăng, giảm sự việc, hiện tượng. Cấu trúc càng càng the more the more được dùng thường xuyên để nhấn mạnh tầm quan trọng của việc làm hay không làm một hành động cụ thể. Hãy cùng theo dõi bài viết ngữ pháp bên dưới hiểu rõ hơn về cấu trúc càng càng nhé!

Article Summary

1 Cấu trúc The more The more1.2 Cấu trúc1.3 Cấu trúc khác với The more1.4 Các cấu trúc so sánh kép khác

Cấu trúc The more The more

Cách dùng

Sau “The more” thường là một tính từ ở dạng so sánh. Nhiều khi 2 vế trong cùng một câu không cùng một loại tính từ mà có thể lẫn lộn nhau. Nếu sau “The more” là danh từ thì more sẽ là tình từ ở dạng so sánh hơn của “many/much” và có nghĩa là “càng nhiều”

Cấu trúc

Phân loại các cấu trúc càng càng the more the more có trong Tiếng Anh.

Đang xem: Công thức the more…the more

*

Cấu trúc càng càng sử dụng phổ biến trong Tiếng Anh.

The more – the more với tính từ

The more + adj + S1 + V1, the more + adj + S2 + V2

Đương nhiên sẽ có dấu phẩy ngăn cách hai mệnh đề.

Ex: The more beautiful the vase is, the more expensive people have to pay for it.

READ:  Công Thức Nước Ép Rau Củ ? Công Thức Nước Ép Rau Củ Quả Ngon

(Chiếc bình càng đẹp, cái giá mà người ta phải trả càng đắt)

The more – the more với danh từ

The more + noun + S1 + V1, the more + noun + S2 + V2

Tương tự các câu khác bên dưới đều có dấu phẩy chia hai mệnh đề.

Ex: The more exercises you do, the more mistakes you can correct.

(Bạn càng làm nhiều bài tập thì càng sửa được nhiều lỗi sai)

The more – the more với động từ

The more + S1 + V1, the more + S2 + V2

Ex: The more you work, the more you get paid.

(Bạn làm càng nhiều, bạn càng được trả lương cao)

*

The more you work, the more you get paid.

Cấu trúc khác với The more

The less + S1 + V1, the more + S2 + V2

Ex: The less you study, the more you forget.

(Bạn càng học ít, thì bạn càng quên nhiều)

The more + S1 + V1, the + short adj + S2 + V2

Ex: The more he goes on a diet, the thinner he becomes.

(Anh ấy càng ăn kiêng, anh ấy càng gầy)

The short adj + S1 + V1 + the more + long adj + S2 + V2

Ex: The shorter the distance is, the more picturesque the landscape is.

(Khoảng cách càng ngắn, phong cảnh nhìn càng ấn tượng)

Các cấu trúc so sánh kép khác

The + adj + S1 + V1, the + adj + S2 + V2

Ex: The harder you focus on studying, the better your grades are.

(Bạn càng tập trung học hành, điểm của bạn càng cao)

The + short adj + S1 + V1, the + short adj + S2 + V2

Ex: The older my grandmother gets, the poorer her hearing ability is.

(Càng lớn tuổi, khả năng nghe của bà tôi càng kém)

The less + adj + S1 + V1, the less + adj + S2 + V2

Ex: The less indecisive you are, the less successful you become.

READ:  Công Thức Tính Độ Dốc Thoát Nước Thải Đúng Kỹ Thuật, Cách Tính Độ Dốc Mái

(Bạn càng thiếu quyết đoán, khả năng thành công của bạn càng ít đi)

Chú ý khi sử dụng tính từ so sánh hơn

Với các tính từ ngắn có một âm tiết như big, cold, high, short…nếu tính từ kết thúc bằng nguyên âm + phụ âm mà phụ âm có phát âm, phụ âm cuối cùng phải được tăng gấp đôi.

Ví dụ: cold => colder, big => bigger, short => shorter, dark => darker…

Tính từ ngắn còn là tính từ với hai âm tiết mà kết thúc bằng y, et, ow, er, le, ure. Có thể hình thành so sánh bằng cách thêm đuôi -er hoặc more vào trước tính từ. Đối với những tính từ tận cùng bằng y, đổi y thành i trước khi thêm đuôi so sánh vào. Còn với tính từ kết thúc bằng e chỉ cần thêm r sau đấy.

Ví dụ: ugly => uglier, simple => simpler, narrow => narrower, clever => more clever…

Tính từ dài là các tính từ có hai âm tiết nhưng không kết thúc bằng những đuôi nêu trên. Có thể hình thành so sánh bằng cách thêm đuôi -er hoặc more vào trước tính từ.

Ví dụ: bright => brighter, clear => clearer, tangled => more tangled, cheap => cheaper…

Tính từ dài là các tính từ có ba âm tiết trở lên, tạo thành sự so sánh bằng cách đặt more phía trước tính từ.

Xem thêm: Trò Chơi Tô Màu Doraemon Tô Màu, Game Tô Màu Doremon

Ví dụ: impressive => more impressive, exhausted => more exhausted, dependent => more dependent,…

Còn có một số trường hợp bất quy tắc: good => better, bad => worse, far => further.

Bài tập

Bài 1: Viết lại các câu từ câu có sẵn.

READ:  Công Thức Cắt Áo Cổ Tròn - Cách May Áo Cổ Tròn Chuẩn Như Hàng Hiệu

1. The children are excited with the difficult games.

» The more difficult…………………………………

2. The joke is good. The laughter is loud.

» The better …………………………………

3. He speaks too much and people feel bored.

» The more ……………………………………

4. The children are excited with the difficult games.

» The more ……………………………………

5. He works much. He feels tired.

» The more ………………………………

Bài 2: Viết lại các câu hoàn chỉnh bên dưới.

1. The more you practise speaking English…

2. The closer to the Earth’s pole, the greater the gravitational force

3. The bigger they are, the faster they fall

4. The sooner you take your medicince, the better you will feel

Đáp án

Bài tập 1

1. The more difficult the games are, the more excited the children are.

2. The bigger the apartment is, the higher the rent is.

3. The more he speaks, the more bored people feel.

4. The fatter she gets, the more tired she feels.

5. The more difficult the games are, the more excited the children are.

Bài tập 2

1. The more you practise speaking English, the more fluently you can speak it.

2. The Earth’s pole is close. The gravitational force is great

3. They are big. They fall fast.

4. You take your medicine soon. You will fell well.

Xem thêm: Mgo + Naoh = Na2Mgo2 + H2O, Naoh + Mgo = Mg(Oh)2 + Na2O

Bạn vừa tìm hiểu lý thuyết về cấu trúc càng càng the more the more nhấn mạnh tầm quan trọng của sự việc/hành động nào đó. Đây là cấu trúc Tiếng Anh đơn giản và dùng nhiều trong các bài tập, hãy nhớ lý thuyết để giải quyết các bài tập thật tốt.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Công thức

Khuyễn Mãi Hot

Bài viết hay nhất

Hno3 Loãng Không Tác Dụng Với Kim Loại Nào, Khi Kim Loại Tác Dụng Với Hno3:
Hno3 Loãng Không Tác Dụng Với Kim Loại Nào, Khi Kim Loại Tác Dụng Với Hno3:
Tổng Hợp Các Công Thức Toán Lớp 5, Tổng Hợp Công Thức Toán Tiểu Học
Tổng Hợp Các Công Thức Toán Lớp 5, Tổng Hợp Công Thức Toán Tiểu Học
Khái Niệm Và Công Thức Tính Lực Căng Dây Lớp 10, Vật Lý 10 Công Thức Tính Nhanh
Khái Niệm Và Công Thức Tính Lực Căng Dây Lớp 10, Vật Lý 10 Công Thức Tính Nhanh
Một số bạn đang đua đòi theo lối ăn mặc không lành mạnh không phù hợp với lứa tuổi học sinh hãy nghị luận thuyết phục các bạn ăn mặc sao cho phù hợp – Bài văn mẫu lớp 7 | Lize.vn
20 Đoạn văn viết về Tết bằng tiếng Anh hay & ngắn gọn – Hướng dẫn viết đoạn văn nói về Tết bằng tiếng Anh | Lize.vn
Stt Thả Thính Bằng Môn Lý – Thả Thính Bằng Môn Học Bá Nhất Quả Đất
Stt Thả Thính Bằng Môn Lý – Thả Thính Bằng Môn Học Bá Nhất Quả Đất
Công Thức Tính Cạnh Tam Giác Thường, Và Tam Giác Vuông, Định Lý Cos
Công Thức Tính Cạnh Tam Giác Thường, Và Tam Giác Vuông, Định Lý Cos
Công Thức Tính Chiều Cao Hình Tam Giác Lớp 5, Kiến Thức Trọng Tâm Diện Tích Tam Giác Toán Lớp 5
Công Thức Tính Chiều Cao Hình Tam Giác Lớp 5, Kiến Thức Trọng Tâm Diện Tích Tam Giác Toán Lớp 5
Điện Hóa Trị Là Gì – Điện Hóa Trị Của Kali Trong Kcl Là
Điện Hóa Trị Là Gì – Điện Hóa Trị Của Kali Trong Kcl Là
Câu hỏi trắc nghiệm Atlat Địa lý Việt Nam trang 4, 5 (Có đáp án) – Bài tập trắc nghiệm Atlat Địa lý trang 4, 5 | Lize.vn
Nacl + H2O Không Màng Ngăn, Điện Phân Dung Dịch Nacl Không Màng Ngăn
Nacl + H2O Không Màng Ngăn, Điện Phân Dung Dịch Nacl Không Màng Ngăn
Nghị luận xã hội 200 chữ bàn về lạc quan – Dàn ý + 10 Bài văn mẫu nghị luận bàn về lạc quan | Lize.vn
Tính Hóa Trị Của Nhóm So3 Hóa Trị Mấy, Brom Hóa Trị Mấy
Tính Hóa Trị Của Nhóm So3 Hóa Trị Mấy, Brom Hóa Trị Mấy
Tả cô giáo hoặc thầy giáo của em trong một giờ học mà em nhớ nhất – Những bài văn mẫu hay tả thầy cô giáo lớp 5, 6 | Lize.vn
Công Thức Cấu Tạo Của Glucozo, Glucozơ, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12
Công Thức Cấu Tạo Của Glucozo, Glucozơ, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12