Công Thức Pha Loãng Hóa Chất Trong Phòng Thí Nghiệm Và Bài Tập Minh Họa

Chúng ta đã biết đến khái niệm nồng độ dung dịch. Vậy làm thế nào để pha chế được dung dịch hay pha loãng chúng theo nồng độ cho trước. Công thức pha loãng dung dịch như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài viết hôm nay các bạn nhé!

 

Công thức pha loãng dung dịch

1. Cách pha chế một dung dịch theo nồng độ cho trước

Bài tập

Từ muối CuSO4, nước cất và các dụng cụ cần thiết, hãy tính toán và nêu cách pha chế:

a) 50 g dung dịch CuSO4 10%.

Đang xem: Công thức pha loãng hóa chất

b) 50 ml dung dịch CuSO4

Bài giải

a)

Tính toán:

– Khối lượng chất tan CuSO4 là:

mCuSO4 = (10 x 50) / 100 = 5 (g)

– Khối lượng của dung môi (nước) là:

mdm = mdd – mct = 50 -5 = 45 (g)

Cách pha chế dung dịch:

– Cân 5 g CuSO4 khan cho vào một cốc thủy tinh loại 100 ml.

– Cân 45 g nước cất (hoặc 45 ml) cho vào cốc.

– Khuấy nhẹ cho CuSO4 tan hoàn toàn, ta được dung dịch CuSO4 10%.

b)

Tính toán:

– Số mol chất tan CuSO4 là:

nCuSO4 = 1 x 0,05 = 0,05 (mol)

– Khối lượng của CuSO4 là:

mCuSO4 = nCuSO4 x MCuSO4 = 0,05 x 160 = 8 (g)

Cách pha chế dung dịch:

– Cân 8 g CuSO4 khan cho vào một cốc thủy tinh loại 100 ml.

READ:  Công Thức Nấu Lẩu Thập Cẩm Tươi Ngon Tại Nhà Nóng Hổi, Top 6 Công Thức Nấu Lẩu Thái Chuẩn Vị Ngon Nhất

– Cho từ từ nước cất vào cốc và khuấy nhẹ cho đủ 50 ml dung dịch.

– Ta được dung dịch CuSO4 1M.

Cách pha loãng dung dịch theo nồng độ cho trước

 

*

cong-thuc-pha-loang-dung-dich-theo-nong-do-cho-truoc

Để đảm bảo bạn nên đọc ngay cách chuyển đổi ml sang gallon

2. Cách pha loãng một dung dịch theo nồng độ cho trước

Bài tập

Từ nước cất và các dụng cụ cần thiết, hãy tính toán và nêu cách pha chế:

a) 100 ml dung dịch MgSO4 0,4M từ dung dịch MgSO4

b) 150 g dung dịch NaCl 2,5% từ dung dịch NaCl 10%.

Bài giải

a)

Tính toán:

– Số mol chất tan MgSO4 trong 100 ml dd MgSO4 0,4M là:

nMgSO4 = 0,4 x 0,1 = 0,04 (mol)

– Thể tích của dung dịch MgSO4 2M (trong đó có chứa 0,04 mol chất tan MgSO4) là:

VMgSO4 = 0,04 / 2 = 0,02 lít = 20 ml

Cách pha chế dung dịch:

– Đong lấy 20 ml dung dịch MgSO4 2M cho vào cốc chia độ 200 ml.

– Thêm từ từ nước cất đến vạch 100 ml, khuấy đều ta được 100 ml dd MgSO4 0,4M.

b)

Tính toán:

– Khối lượng của NaCl có trong 150 ml dd NaCl 2,5% là:

nNaCl = (2,5 x 150) /100 = 3,75 (g)

– Khối lượng dd NaCl ban đầu (có chứa 3,75 g NaCl) là:

nNaCl = (3,75 x 100) / 10 = 37, 5 (g)

– Khối lượng nước cất cần dùng là: mH2O = 150 – 37,5 = 112,5 (g)

Cách pha chế dung dịch:

– Cân 37,5 g dd NaCl 10% cho vào cốc thủy tinh (hoặc bình tam giác).

– Cân 112,5 g nước cất (hoặc 112,5 ml) rồi từ từ cho vào cốc thủy tinh (hoặc bình tam giác) trên.

READ:  Độ Rọi Là Gì Và Công Thức Tính Độ Rọi, Công Thức Tính Độ Rọi Lux

– Khuấy đều ta được 150 ml dd Nal 2,5%.

Xem thêm: Công Thức Xoay Rubik 3X3 Nâng Cao Cfop H2 Rubik Shop, Giải Rubik 3X3 Nâng Cao

Bài tập về pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước

Câu 1. Làm bay hơi 60 g nước từ dd có nồng độ 15% được dd mới có nồng độ 18%. Xác định khối lượng của dd ban đầu.

Giải:

– Gọi m (g) khối lượng của dung dịch ban đầu cần tìm.

⇒ Khối lượng của dung dịch sau khi bay hơi là: m-60 (g)

– Vì khối lượng của chất tan là không đổi, nên ta có:

mct = (m x 15) / 100 = <(m – 60) x 18)> / 100

⇔ m x 15 = (m – 60) x 18

⇔ 15m = 18m – 1080

⇔ 3m = 1080

⇔ m = 360 g

Vậy khối lượng dung dịch ban đầu là 360 gam.

Câu 2. Đun nhẹ 20 g dd CuSO4 cho đến khi nước bay hơi hết thu được chất rắn màu trắng là CuSO4 khan. Chất rắn này có khối lượng 3,6 g. Tính nồng độ phần trăm của dd CuSO4.

Giải:

Ta có:

C% CuSO4 = mct/mdd x 100% = 3,6/20 x 100% = 18%

Câu 3. Cân 10,6 g Na2CO3 cho vào cốc chia độ có dung tích 500 ml. Rót từ từ nước cất vào cốc đến vạch 200 ml. Khuấy nhẹ cho đến khi Na2CO3 tan hết, ta được dd Na2CO3. Biết 1 ml dung dịch này có khối lượng 1,05 g.

Tính nồng độ phần trăm (C%) và nồng độ mol (CM) của dd vừa pha chế được.

Giải:

Ta có:

– Số mol của 10,6 g Na2CO3 là:

nNa2CO3 = 10,6/106 = 0,1 (mol)

READ:  Công Thức Toán Đại Số Lớp 11 Chi Tiết, Đầy Đủ Cả Năm, ✓ Công Thức Toán 11

– Khối lượng của 200 ml dd Na2CO3 là:

mddNa2CO3 = 200 x 1,05 = 210 (g)

Nồng độ phần trăm của dd Na2CO3 là:

C% = mct/mdd x 100% = 10,6/210 x 100% = 5,05%

Nồng độ mol của dd Na2CO3 là:

CM = n/V = 0,1/0,2 = 0,5 (mol/l)

Câu 4. Điền các giá trị thích hợp vào chỗ trống trong bảng sau:

 

*

cong-thuc-pha-loang-dung-dich

 

Đáp án:

a) Dung dịch NaCl

mdd =mct + mH2O = 200 gVdd = mdd/Ddd = 200/1,1 = 182 mlC% = mct/mdd x 100% = 30/200 x 100% = 15%CM = n/V =(30/58,5)/0,182 = 2,82 M

b) Dung dịch Ca(OH)2

mdd = Ddd x Vdd = 1 x 200 = 200 gmH2O = mdd – mct = 200 – 0,148 = 199,852 gC%= mct/mdd x 100% = 0,148/200 x 100% = 0,074%CM = n/V = (0,148/74)/0,2 = 0,01 M

c) Dung dịch BaCl2

mct = (C% x mdd)/100 = (20 x 150)/100 = 30 gmH2O = mdd – mct = 150 – 30 = 120 gVdd = mdd/Ddd = 150/1,2 = 125 mlCM = n/V = (30/208)/0,125 = 1,15 M

d) Dung dịch KOH

mdd = Ddd x Vdd = 1,04 x 300 = 312 mlnKOH = CM x V = 2,5 x 0,3 = 0,75 molmct = 0,75 x 56 = 42 gmH2O =mdd – mct = 312 – 42 = 270 gC%= mct/mdd x 100% = 42/312 x 100% = 13,46%

e) Dung dịch CuSO4

mdd = (mct x 100)/C% = (3 x 100)/15= 20 gmH2O = mdd – mct = 20 – 3 = 17 gVdd = mdd/Ddd = 20/1,15 = 17,39 mlCM = n/V = (3/160)/0,01739 = 1,078 M

Câu 5. Tìm độ tan của một số muối trong H2O, người ta có những kết quả như sau:

Nhiệt độ của dd muối bão hòa là ở 20 °CChén sứ nung có khối lượng 60,26 gChén sự đụng dd muối có khối lượng 86,26 gKhối lượng chén nung và muối kết tinh sau khi làm bay hơi hết nước là 66,26 g.

Xem thêm: Tuliskan Isomer Dari C4H8O, Rumus Molekul C4H8O Nama Iupac

Hãy xác định độ tan của muối ở nhiệt độ 20 °C.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Công thức

Khuyễn Mãi Hot

Bài viết hay nhất

Hno3 Loãng Không Tác Dụng Với Kim Loại Nào, Khi Kim Loại Tác Dụng Với Hno3:
Hno3 Loãng Không Tác Dụng Với Kim Loại Nào, Khi Kim Loại Tác Dụng Với Hno3:
Tổng Hợp Các Công Thức Toán Lớp 5, Tổng Hợp Công Thức Toán Tiểu Học
Tổng Hợp Các Công Thức Toán Lớp 5, Tổng Hợp Công Thức Toán Tiểu Học
Stt Thả Thính Bằng Môn Lý – Thả Thính Bằng Môn Học Bá Nhất Quả Đất
Stt Thả Thính Bằng Môn Lý – Thả Thính Bằng Môn Học Bá Nhất Quả Đất
Công Thức Tính Cạnh Tam Giác Thường, Và Tam Giác Vuông, Định Lý Cos
Công Thức Tính Cạnh Tam Giác Thường, Và Tam Giác Vuông, Định Lý Cos
Khái Niệm Và Công Thức Tính Lực Căng Dây Lớp 10, Vật Lý 10 Công Thức Tính Nhanh
Khái Niệm Và Công Thức Tính Lực Căng Dây Lớp 10, Vật Lý 10 Công Thức Tính Nhanh
Công Thức Tính Chiều Cao Hình Tam Giác Lớp 5, Kiến Thức Trọng Tâm Diện Tích Tam Giác Toán Lớp 5
Công Thức Tính Chiều Cao Hình Tam Giác Lớp 5, Kiến Thức Trọng Tâm Diện Tích Tam Giác Toán Lớp 5
Các Công Thức Tính Điện Lượng Lớp 11, Công Thức Vật Lý Lớp 11
Các Công Thức Tính Điện Lượng Lớp 11, Công Thức Vật Lý Lớp 11
Một số bạn đang đua đòi theo lối ăn mặc không lành mạnh không phù hợp với lứa tuổi học sinh hãy nghị luận thuyết phục các bạn ăn mặc sao cho phù hợp – Bài văn mẫu lớp 7 | Lize.vn
20 Đoạn văn viết về Tết bằng tiếng Anh hay & ngắn gọn – Hướng dẫn viết đoạn văn nói về Tết bằng tiếng Anh | Lize.vn
Nghị luận xã hội 200 chữ bàn về lạc quan – Dàn ý + 10 Bài văn mẫu nghị luận bàn về lạc quan | Lize.vn
Bảng Công Thức Sin Cos, Tan, Cot Đầy Đủ, Công Thức Lượng Giác Sin, Cos, Tan, Cot Đầy Đủ
Bảng Công Thức Sin Cos, Tan, Cot Đầy Đủ, Công Thức Lượng Giác Sin, Cos, Tan, Cot Đầy Đủ
Công Thức Tính Định Mức Trong Excel ? Hướng Dẫn Các Cách Tính Vượt Định Mức Trong Excel
Công Thức Tính Định Mức Trong Excel ? Hướng Dẫn Các Cách Tính Vượt Định Mức Trong Excel
Công Thức Tính Cạnh Hình Vuông Toán Lớp 3, 4 Nâng Cao, Cách Để Tính Chu Vi Hình Vuông
Công Thức Tính Cạnh Hình Vuông Toán Lớp 3, 4 Nâng Cao, Cách Để Tính Chu Vi Hình Vuông
Nacl + H2O Không Màng Ngăn, Điện Phân Dung Dịch Nacl Không Màng Ngăn
Nacl + H2O Không Màng Ngăn, Điện Phân Dung Dịch Nacl Không Màng Ngăn
Điện Hóa Trị Là Gì – Điện Hóa Trị Của Kali Trong Kcl Là
Điện Hóa Trị Là Gì – Điện Hóa Trị Của Kali Trong Kcl Là