Công Thức Bạch Cầu Nói Lên Điều Gì? Công Thức Bạch Cầu

Công thức bạch cầu

Định nghĩa: công thức bạch cầu thông thường là tỉ lệ % các loại bạch cầu trong máu ngoại vi. Công thức bạch cầu giúp tìm hướng xác định nguyên nhân bệnh, giúp chẩn đoán và theo dõi diễn biến của một số bệnh.

Đang xem: Công thức bạch cầu

Nhận biết các con Neutrophil, Eosinophil, Basophil, Lymphocyte, Monocyte?

Ba loại bạch cầu có hạt trong bào tương: Kích thước khoảng 10 – 14µm- Bạch cầu hạt trung tính (Neutrophil): Nhân chưa chia múi hoặc chia nhiều múi màu tím đen. Bào tương có nhiều hạt rất nhỏ, mịn đều nhau, bắt màu hồng tím. Bạch cầu càng già, càng nhiều múi. Có loại bạch cầu đa nhân trung tính nhưng nhân được chia thùy có hình hạt đậu.- Bạch cầu hạt ưa acid (Eosinophil): Nhân thường chia hai múi như hình mắt kính, bào tương có những hạt to, tròn đều nhau màu đỏ cam .- Bạch cầu hạt ưa kiềm (Basophil): Loại này rất hiếm. Bào tương có những hạt to nhỏ không đều nhau nằm đè cả lên nhân, bắt màu xanh đen. Nhân thường có giới hạn không rõ, đôi khi cho ta hình ảnh như tế bào bị vở nát.Hai loại không có hạt:- Bạch huyết bào (Lymphocyte):Lọai nhỏ ( 9 -12 µm): Nhân to tròn, nhiễm sắc tím sẫm thô, đồng nhất hoặc tụ đám lớn chiếm gần hết tế bào. Bào tương có màu xanh lơ bao quanh nhân, không có hạt.Lọai to ( 12-18 µm ): nhân vừa, đồng nhất đôi khi thấy vết mờ của hạtnhân, bào tương rộng hơn, có thể chứa vài hạt azur.- Bạch cầu đơn nhân (Monocyte): Là bạch cầu lớn, nhân hình hạt đậu nằm lệch về một phía, bào tương bắt màu xanh xám, không hạt hoặc có ít hạt azur..

READ:  Công Thức Tính Cơ Cấu Xuất Nhập Khẩu, Kim Ngạch Là Gì

*

Các trị số bình thường của Neutrophil, Eosinophil, Basophil, Lymphocyte, Monocyte

Bạch cầu trung tính (Neutrophil): 60 – 66%- Bạch cầu ưa acid (Eosinophil): 9 – 11%- Bach cầu ưa kiềm (Basophil): 0 – 1%- Mono bào (Monocyte): 2 – 2.5%- Lympho bào (Lymphocyte): 20 – 25%

Thay đổi của các con Neutrophil, như thế nào trong bệnh lý?

Neutrophil:Tăng: Thường gặp nhất trong bệnh nhiễm trùng cấp, viêm khớp, sau mổ, mô hoại tử, bệnh bạch huyết.Giảm: Suy tủy, sốt rét nặng, thương hàn, lách to, bại liệt, quai bị, cúm, sởi …- Eosinophil:Tăng: Bệnh ký sinh trùng, bệnh ngoài da, tình trạng dị ứng, hen suyễn.Giảm: Nhiễm khuẩn toàn thân, dùng thuốc ACTH, Cortisol.- Basophil: Tăng trong bệnh bạch cầu tủy (Leucemie),…- Lymphocyte:Tăng: Trong bệnh Leucemie, ho gà, sởi, lao…Giảm: Thương hàn nặng, sốt phát ban.- Monocyte: Tăng trong các bệnh nhiễm virus, sốt rét, bệnh u tủy ….

Xem thêm: Tổng Hợp Công Thức Toán 12 Hình Học, ✓ Công Thức Toán 12

Thay đổi của các con Eosinophi , như thế nào trong bệnh lý?

Tăng: Bệnh ký sinh trùng, bệnh ngoài da, tình trạng dị ứng, hen suyễn.Giảm: Nhiễm khuẩn toàn thân, dùng thuốc ACTH, Cortisol.- Basophil: Tăng trong bệnh bạch cầu tủy (Leucemie),…

Tăng trong bệnh bạch cầu tủy (Leucemie),…- Lymphocyte:Tăng: Trong bệnh Leucemie, ho gà, sởi, lao…Giảm: Thương hàn nặng, sốt phát ban.

Xem thêm: Cấu Tạo Nguyên Tử Lớp 10 Bài 1: Thành Phần Nguyên Tử, Cấu Tạo Nguyên Tử, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 10

Tăng trong các bệnh nhiễm virus, sốt rét, bệnh u tủy

READ:  Cách Tính, Công Thức Tính Mét Khối Đất, Cát Chuẩn, Cách Tính Mét Khối Gỗ, Đất, Bê Tông

Nguyên tắc xác định công thức bạch cầu

Lấy máu làm tiêu bản, cố định, nhuộm giemsa, rồi đem quan sát dưới kính hiển vi với vật kính dầu, nhận dạng và xác định tỉ lệ từng loại BC – dựa theo kích thước, hình dạng, sự có mặt hay không của các hạt trong bào tương và cách bắt màu của các hạt này để nhận dạng từng loại BC.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Công thức