Các Chất Lưỡng Tính Thường, Chất Lưỡng Tính Bao Gồm Chất Nào

Các hợp chất lưỡng tính thường gây ra những rắc rối và nhầm lẫn cho các bài tập lý thuyết cũng như dạng tính toán. Chuyên đề này giúp các em giải quyết các vấn đề trên.

Đang xem: Chất lưỡng tính

*

ctvlize.vn260 2 năm trước 3717 lượt xem | Hóa Học 12

Các hợp chất lưỡng tính thường gây ra những rắc rối và nhầm lẫn cho các bài tập lý thuyết cũng như dạng tính toán. Chuyên đề này giúp các em giải quyết các vấn đề trên.

LÍ THUYẾT

1. Chất/Ion lưỡng tính

Chất/Ion lưỡng tính là những chất/ion vừa có khả năng nhường vừa có khả năng nhận proton ( H+)

Chất/ ion lưỡng tính vừa tác dụng được với dung dịch axit ( như HCl, H2SO4 loãng…), vừa tác dụng được với dung dịch bazơ ( như NaOH, KOH, Ba(OH)2…)

Lưu ý: Chất vừa tác dụng được với dung dịch axit, vừa tác dụng được với dung dịch bazơ nhưng chưa chắc đã phải chất lưỡng tính như: Al, Zn, Sn, Pb, Be

2. Các chất lưỡng tính thường gặp.

– Oxit như: Al2O3, ZnO, BeO, SnO, PbO, Cr2O3.

– Hidroxit như: Al(OH)3, Zn(OH)2, Be(OH)2, Pb(OH)2, Cr(OH)3…

– Muối chứa ion lưỡng tính như: Muối HCO3-, HSO3-, HS-, H2PO4-…

– Muối amoni của axit yếu như: (NH4)2CO3, (NH4)2SO3, (NH4)2S, CH3COONH4…

3. Các phản ứng của các chất lưỡng với dd HCl, NaOH

READ:  Balance This Chemical Equation, Fes2 + O2 → Fe2O3 + So2, Fes2 + O2 = Fe2O3 + So2

– Giả sử: X ( là Al, Cr), Y là ( Zn, Be, Sn, Pb)

a. Oxit:

* Tác dụng với HCl

X2O3 + 6HCl → 2MCl3 + 3H2O

YO + 2HCl → YCl2 + H2O

* Tác dụng với NaOH

X2O3 + NaOH → NaXO2 + 2H2O

YO + 2NaOH → Na2YO2 + H2O

b. Hidroxit lưỡng tính

* Tác dụng với HCl

X(OH)3 + 3HCl →XCl3 + 3H2O

Y(OH)2 + 2HCl → YCl2 + 2H2O

* Tác dụng với NaOH

X(OH)3 + NaOH → NaXO2 + 2H2O

Y(OH)2 + 2NaOH → Na­2YO2 + 2H2O

c. Muối chứa ion lưỡng tính

* Tác dụng với HCl

HCO3- + H+ → H2O + CO2

HSO3- + H+ → H2O + SO2

HS- + H+ → H2S

* Tác dụng với NaOH

HCO3- + OH- → CO32- + H2O

HSO3- + OH- → SO32- + H2O

HS- + OH- → S2- + H2O

d. Muối của NH4+ với axit yếu

* Tác dụng với HCl

(NH4)2RO3 + 2HCl → 2NH4Cl + H2O + RO2 ( với R là C, S)

(NH4­)2S + 2HCl → 2NH4Cl + H2S

* Tác dụng với NaOH

NH4+ + OH- → NH3 + H2O

Lưu ý: Kim loại Al, Zn, Be, Sn, Pb không phải chất lưỡng tính nhưng cũng tác đụng được với cả axit và dung dịch bazơ

M + nHCl → MCln + $frac{n}{2}$H2 ( M là kim loại Al, Zn, Be, Sn, Pb; n là hóa trị của M)

M + (4 – n)NaOH + (n – 2) H2O → Na4-nMO2 + $frac{n}{2}$H2

 

 

CÂU HỎI

Câu 1: Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là

A. 3. B. 4. C. 2. D. 5.

Câu 2: Các hợp chất trong dãy chất nào dưới đây đều có tính lưỡng tính?

READ:  Ứng Dụng Của Canxi Oxit Như Thế Nào Trong Các Ngành Công Nghiệp

A. Cr(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2. B. Cr(OH)3, Pb(OH)2, Mg(OH)2.

Xem thêm: Phương Pháp Giải Bài Tập Đốt Cháy Este, Phản Ứng Đốt Cháy Este

C. Cr(OH)3, Zn(OH)2, Mg(OH)2. D. Cr(OH)3, Fe(OH)2, Mg(OH)2.

Câu 3: Cho dãy các chất: Cr(OH)3, Al2(SO4)3, Mg(OH)2, Zn(OH)2, MgO, CrO3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là

A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

Câu 4: Dãy gồm các chất vừa tan trong dung dịch HCl, vừa tan trong dung dịch NaOH là:

A. NaHCO3, MgO, Ca(HCO3)2. B. NaHCO3, Ca(HCO3)2, Al2O3.

C. NaHCO3, ZnO, Mg(OH)2. D. Mg(OH)2, Al2O3, Ca(HCO3)2.

Câu 5: Cho dãy các chất: NaOH, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là

A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.

Xem thêm: Phần Mềm Tô Màu Cho Ảnh Chụp Thành Ảnh Tô Màu, Cách Biến Ảnh Chụp Thành Ảnh Tô Màu

Câu 6: Cho dãy các chất sau: Al, NaHCO3, (NH4)2CO3, NH4Cl, Al2O3, Zn, K2CO3, K2SO4. Có bao nhiêu chất trong dãy vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH?

A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

Câu 7: Cho dãy các chất: Al, Al(OH)3, Zn(OH)2, NaHCO3, Na2SO4. Số chất trong dãy vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH là

A. 5. B. 4. C. 3. D. 2

Bài viết gợi ý:
1. Phân dạng bài tập peptit 2. Chuyên đề peptit và protein 3. Sử dụng phương trình ion rút gọn giải nhanh bài tập hoá 4. Phương pháp khảo sát tỉ lệ Co2 và H2O 5. Phương pháp đường chéo giải nhanh hóa học 6. Phương pháp bảo toàn nguyên tố hóa học 7. Lý thuyết và các dạng bài tập về AMINO AXIT

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Hóa học