Cách Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Nhanh Nhat, Cách Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Chi Tiết Nhất

Cách cân bằng phản ứng oxi hóa khử nhanh nhất có lẽ luôn là vấn đề mà các bạn học sinh lưu tâm nhất. Để cân bằng phản ứng không chỉ cần sự tỉ mỉ, tư duy mà cần cả một số mẹo. Sau đây, lize.vn xin chia sẻ phương pháp làm bài hiệu quả nhất.

Đang xem: Cách cân bằng phản ứng oxi hóa khử nhanh nhat

I. Nội dung cách cân bằng phản ứng oxi hóa khử

1. Cách cân bằng phản ứng oxi hóa khử nhanh nhất

Nội dung 1: Số oxi hoá, phương pháp tính số oxi hóa của nguyên tố trong các hợp chất hóa học

Số oxi hóa của một nguyên tố trong phân tử là số điện tích của nguyên tử đó trong công thức hóa học, tức hiểu rằng liên kết giữa các nguyên tử nguyên tố trong phân tử là liên kết ion.Quy tắc xác định số oxi hóa của các chất:• Trong đơn chất, số oxi hóa nguyên tố là 0.• Tổng các số oxi hoá của các nguyên tử trong công thức phân tử (trung hoà điện) bằng 0.• Tổng các số oxi hoá của các nguyên tử nguyên tố trong một ion phức tạp bằng điện tích của ion đó.• Khi tham gia vào phân tử, số oxi hoá của 2 nguyên tố cơ bản có trị số không đổi: H là +1, O là -2 …Lưu ý: Dấu của số oxi hoá đặt trước con số, và dấu của điện tích ion đặt sau con số (số oxi hóa Fe+3 ; Ion sắt (III) ghi: Fe3+. Đây là lưu ý quan trọng trong cân bằng phản ứng oxi hóa khử.

READ:  Tác Dụng Của Dược Chất Germanium Là Gì ? Germanium Những Điều Bạn Cần Biết Về Germanium

*

Nội dung 2: Các phương pháp cân bằng phản ứng oxi hoá khử

Phương pháp 1: Phương pháp cân bằng đại số đơn giảnNguyên tắc khi cân bằng:Số nguyên tử của mỗi nguyên tố nằm ở hai vế luôn bằng nhau.Quy trình cân bằng:Đặt ẩn số là các hệ số hợp thức. Dùng định luật bảo toàn khối lượng để cân bằng nguyên tố và lập phương trình đại số.Ví dụ: a FeS2 + b O2→ c Fe2O3 + d SO2Ta có: Fe : a = 2cS : 2a = dO : 2b = 3c + 2dChọn c = 1 thì a=2, d=4, b = 11/2Nhân tất cả hai vế với 2 ta được phương trình mới4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2Phương pháp 2: Sử dụng theo phương pháp cân bằng electronNguyên tắc: dựa vào sự bảo toàn số electron nghĩa là tổng số electron của chất khử cho luôn luôn bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận.

Xem thêm: Công Thức Tính Biến Áp Xung Cơ Bản, Cơ Bản Tính Toán Biến Áp Xung

*

Các bước cân bằng cân bằng phản ứng oxi hoá khử

Bước 1: hoàn thành sơ đồ phản ứng với các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa.Bước 2: Hoàn thiện các quá trình: khử (cho electron), oxi hóa (nhận electron).Bước 3:Cân bằng electron: nhân hệ số để:Tổng số electron cho = tổng số electron nhận.(tổng số oxi hóa giảm = tổng số oxi hóa tăng).Bước 4: Cân bằng nguyên tố không thay đổi số oxi hoá :kim loại (ion dương):gốc axit (ion âm).môi trường (axit, bazơ).nước (cân bằng H2O để cân bằng hiđro).Bước 5: Kiểm soát số nguyên tử oxi ở 2 vế (phải bằng nhau).

Xem thêm: Tổng Hợp Các Công Thức Vật Lý Lớp 7, Tổng Hợp Kiến Thức Vật Lý Lớp 7

Ví dụ:Fe + H2SO4đặc nóng → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2OFe0 → Fe+3 + 3e1 x 2Fe0 → 2Fe+3 + 6e3 x S+6 + 2e → S+42Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H20Phương pháp số 3: phương pháp cân bằng phương trình oxi hóa khử theo ion – electron:Đối tượng áp dụng: sử dụng trong các quá trình diễn ra trong các dung dịch, có sự xuất hiện của môi trường (H2O, dung dịch axit, bazơ tham gia).Các nguyên tắc cơ bản áp dụng:•Trường hợp phản ứng có axit tham gia: bên nào của phương trình thừa O phải thêm H+ để tạo H2O và ngược lại.•Trường hợp phản ứng có bazơ tham gia: bên nào của phương trình thừa O phải thêm H2O để tạo ra OH-Các bước tiến hành:Bước 1: Tách các ion, tính số các nguyên tố có số oxi hóa thay đổi sau đó viết các nửa phản ứng oxi hóa – khử.Bước 2: Cân bằng các bán phản ứng:Cân bằng số nguyên tử của nguyên tố ở hai vế trong phương trìnhThêm H+ hoặc OH-Thêm H2O để làm đảm bảo cân bằng số nguyên tử HTính toán sao cho số nguyên tử oxi ở 2 vế phải cân bằng.Tiếp theo là cân bằng điện tích: thêm electron vào mỗi nửa phản ứng để cân bằng điện tích trong phương trìnhBước 3: Cân bằng electron: tiến hành nhân hệ số để:Tổng số electron cho = tổng số electron nhận.(tổng số oxi hóa giảm = tổng số oxi hóa tăng).Bước 4: Cộng tổng các nửa phản ứng ta có phương trình ion thu gọn.Bước 5: Để chuyển phương trình dạng ion thu gọn thành phương trình ion đầy đủ và phương trình phân tử cần cộng vào 2 vế những lượng bằng nhau các cation hoặc anion để bù trừ điện tích ta cân bằng được phản ứng oxi hóa khử.

2. Ví dụ cụ thể

Ví dụ: Cân bằng phương trình phản ứng:Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2OBước 1: Cu + H+ + NO3- → Cu2+ + 2NO3- + NO + H2OCu0 → Cu2+NO3-→ NOBước 2: Cân bằng nguyên tố:Cu → Cu2+NO3- + 4H+ → NO + 2H2OCân bằng điện tíchCu → Cu2+ + 2eNO3- + 4H+ + 3e → NO + 2H2OBước 3: Cân bằng electron:3 x Cu → Cu2+ + 22 x NO3- + 4H+ + 3e → NO + 2H2OBước 4: 3Cu + 2NO3- + 8H+ → 3Cu2+ + 2NO + 4H2OBước 5: 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO +4H2O

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Hóa học

Khuyễn Mãi Hot

Bài viết hay nhất

Hno3 Loãng Không Tác Dụng Với Kim Loại Nào, Khi Kim Loại Tác Dụng Với Hno3:
Hno3 Loãng Không Tác Dụng Với Kim Loại Nào, Khi Kim Loại Tác Dụng Với Hno3:
Điện Hóa Trị Là Gì – Điện Hóa Trị Của Kali Trong Kcl Là
Điện Hóa Trị Là Gì – Điện Hóa Trị Của Kali Trong Kcl Là
Tính Hóa Trị Của Nhóm So3 Hóa Trị Mấy, Brom Hóa Trị Mấy
Tính Hóa Trị Của Nhóm So3 Hóa Trị Mấy, Brom Hóa Trị Mấy
Câu hỏi trắc nghiệm Atlat Địa lý Việt Nam trang 4, 5 (Có đáp án) – Bài tập trắc nghiệm Atlat Địa lý trang 4, 5 | Lize.vn
Khái Niệm Và Công Thức Tính Lực Căng Dây Lớp 10, Vật Lý 10 Công Thức Tính Nhanh
Khái Niệm Và Công Thức Tính Lực Căng Dây Lớp 10, Vật Lý 10 Công Thức Tính Nhanh
Cho Các Chất Sau: H3Po4 Là Chất Điện Li Mạnh Hay Yếu, Chất Nào Sau Đây Là Chất Điện Li Yếu
Cho Các Chất Sau: H3Po4 Là Chất Điện Li Mạnh Hay Yếu, Chất Nào Sau Đây Là Chất Điện Li Yếu
Các Công Thức Tính Điện Lượng Lớp 11, Công Thức Vật Lý Lớp 11
Các Công Thức Tính Điện Lượng Lớp 11, Công Thức Vật Lý Lớp 11
Công Thức Cấu Tạo Của Glucozo, Glucozơ, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12
Công Thức Cấu Tạo Của Glucozo, Glucozơ, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12
Viết đoạn văn kể lại giây phút gặp lại người thân sau bao ngày xa cách kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm – 7 Bài Văn mẫu lớp 8 hay nhất | Lize.vn
Trong 1 Mol Có Bao Nhiêu Nguyên Tử ? Số Avogadro
Trong 1 Mol Có Bao Nhiêu Nguyên Tử ? Số Avogadro
Kể lại việc em nhận được một món quà bất ngờ trong ngày sinh nhật – Bài văn mẫu lớp 8 | Lize.vn
Công Thức Tính Điện Áp Hiệu Dụng Là Gì, Quan Hệ Giữa Các Điện Áp Hiệu Dụng
Công Thức Tính Điện Áp Hiệu Dụng Là Gì, Quan Hệ Giữa Các Điện Áp Hiệu Dụng
Để Phân Biệt Hcl Và H2So4 Là:, Nêu Cách Nhận Biết Hcl, H2So4, Na2So4
Để Phân Biệt Hcl Và H2So4 Là:, Nêu Cách Nhận Biết Hcl, H2So4, Na2So4
Công Thức Nổ Bỏng Gạo Ngon, Nhớ Lắm Mùa Nổ Bỏng Quê Hương Hải Hậu
Công Thức Nổ Bỏng Gạo Ngon, Nhớ Lắm Mùa Nổ Bỏng Quê Hương Hải Hậu
Công Thức Tính Nguyên Tử Khối Trung Bình, Nguyên Tử Khối
Công Thức Tính Nguyên Tử Khối Trung Bình, Nguyên Tử Khối