Bài 172 : Luyện tập chung – VBT Toán

Bài 1

Số dân của 4 tỉnh (theo số liệu năm 2011) được cho trong bảng sau :

Tỉnh

Hà Giang

Quảng Bình

Nình Thuận

Cà Mau

Số dân

746 300

853 000

569 000

1 214 900

Tên các tỉnh có số dân Từ ít đến nhiều (trong bảng trên) là……………..

Phương pháp giải:

So sánh số dân của các tỉnh rồi sắp xếp các tỉnh có số dân theo thứ tự từ ít đến nhiều.

Lời giải chi tiết:

Ta có : 569 000  <  746 300  <  853 000  <  1 214 900.

Vậy tên các tỉnh có số dân từ ít đến nhiều là: Ninh Thuận; Hà Giang ; Quảng Bình ; Cà Mau.


Bài 2

Tính: 

a) (displaystyle frac{4}{7} + frac{5}{{14}} – frac{1}{2})

b) (displaystyle frac{9}{{17}} + frac{9}{{34}} times frac{2}{3} )

c)(displaystyle frac{5}{9} times frac{3}{{10}}:frac{7}{{12}} )

Phương pháp giải:

– Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện tính phép nhân, chia trước, thực hiện phép cộng, trừ sau.

– Biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ hoặc chỉ có phép nhân và phép chia thì ta thực hiện lần lượt từ trái sang phải.

Lời giải chi tiết:

a) (displaystyle frac{4}{7} + frac{5}{{14}} – frac{1}{2} = frac{{8 }}{{14}}  + frac{5}{{14}}- frac{1}{2})(displaystyle = frac{{13}}{{14}} – frac{1}{2} = frac{{13 }}{{14}} – frac{7}{14}= frac{6}{{14}} = frac{3}{7})

b) (displaystyle frac{9}{{17}} + frac{9}{{34}} times frac{2}{3} = frac{9}{{17}} + frac{{9 times 2}}{{34 times 3}})(displaystyle = frac{9}{{17}} + frac{3}{{17}} = frac{{9 + 3}}{{17}} = frac{{12}}{{17}}) 

c) (displaystyle frac{5}{9} times frac{3}{{10}}:frac{7}{{12}} = frac{{5 times 3}}{{9 times 10}}:frac{7}{{12}})(displaystyle = frac{1}{6} times frac{{12}}{7} = frac{{1 times 12}}{{6 times 7}} = frac{2}{7})

READ:  Kỹ năng giải toán bằng cách lập phương trình, hệ phương trình

Bài 3

Tìm (displaystyle x) : 

a) (displaystyle x – frac{5}{6} = frac{2}{3})                                          b) (displaystyle x:frac{2}{5} = 10)

Phương pháp giải:

Áp dụng các quy tắc:

– Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.

– Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

Lời giải chi tiết:

(displaystyle begin{array}{l}a) ;x – dfrac{5}{6} = dfrac{2}{3}\ ;;;;x = dfrac{2}{3} + dfrac{5}{6} \ ;;;;x = dfrac{{9}}{6}=dfrac{3}{2}end{array})

(displaystyle begin{array}{l}b);x:dfrac{2}{5} = 10\ ;;;;x{rm{ }} = {rm{ }}10 times dfrac{2}{5}\ ;;;;x = 4end{array}) 


Bài 4

 Tìm ba số tự nhiên liên tiếp biết tổng của ba số đó là 198.

Phương pháp giải:

Vì ba số đó là ba số tự nhiên liên tiếp nên hai số liền nhau hơn hoặc kém nhau 1 đơn vị.

Vẽ sơ đồ biểu thị ba số, sau đó dựa vào sơ đồ tìm số thứ nhất, sau đó lần lượt tìm hai số còn lại. 

Lời giải chi tiết:

Vì ba số đó là ba số tự nhiên liên tiếp nên hai số liền nhau hơn hoặc kém nhau 1 đơn vị.

Ta có sơ đồ :

Ba lần số thứ nhất bằng:

            (198 – (1 + 1 + 1) = 195)

Số thứ nhất là:

            (195 : 3 = 65)

Số thứ hai là:

             (65 + 1 = 66)

Số thứ ba là:

             ( 66 + 1 = 67)

Vậy ba số tự nhiên liên tiếp có tổng bằng (198) lần lượt là ( 65,; ;66,;; 67).

READ:  Lời bài hát Đúng cũng thành sai - Mỹ Tâm

Lưu ý : Cũng có thể giải như sau :

Nhận xét : Trung bình cộng của ba số tự nhiên liên tiếp chính là số ở giữa ba số đó, hay chính là số thứ hai.

Số thứ hai là : 

             (198 : 3 = 66)

Số thứ nhất là:

             (66 -1 = 65)

Số thứ ba là:

             ( 66 + 1 = 67)

Vậy ba số tự nhiên liên tiếp có tổng bằng (198) lần lượt là ( 65,; ;66,;; 67).


Bài 5

Một lớp học có 33 học sinh, trong đó có số học sinh trai bằng (dfrac{4}{7}) số học sinh gái. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh trai?

Phương pháp giải:

1. Vẽ sơ đồ: coi số học sinh trai gồm 4 phần bằng nhau thì số học sinh gái gồm 7 phần như thế.

2. Tìm tổng số phần bằng nhau.

3. Tìm giá trị của 1 phần bằng cách lấy tổng hai số chia cho tổng số phần bằng nhau.

4. Tìm số học sinh trai (lấy giá trị một phần nhân với số phần biểu diễn số học sinh trai).

Chú ý: Bước 3 và bước 4 có thể gộp lại thành một bước.

Lời giải chi tiết:

Ta có sơ đồ : 

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là :

7 + 4 = 11 (phần)

Lớp học đó có số học sinh trai là:

 33 : 11 × 4 = 12 (học sinh)

Đáp số : 12 học sinh.


Mẹo Tìm đáp án nhanh nhất
Search google: “từ khóa + timdapan.com”
Ví dụ: “Bài 172 : Luyện tập chung timdapan.com”

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Đáp án

Khuyễn Mãi Hot

Bài viết hay nhất

Hno3 Loãng Không Tác Dụng Với Kim Loại Nào, Khi Kim Loại Tác Dụng Với Hno3:
Hno3 Loãng Không Tác Dụng Với Kim Loại Nào, Khi Kim Loại Tác Dụng Với Hno3:
Tính Hóa Trị Của Nhóm So3 Hóa Trị Mấy, Brom Hóa Trị Mấy
Tính Hóa Trị Của Nhóm So3 Hóa Trị Mấy, Brom Hóa Trị Mấy
Câu hỏi trắc nghiệm Atlat Địa lý Việt Nam trang 4, 5 (Có đáp án) – Bài tập trắc nghiệm Atlat Địa lý trang 4, 5 | Lize.vn
Viết đoạn văn kể lại giây phút gặp lại người thân sau bao ngày xa cách kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm – 7 Bài Văn mẫu lớp 8 hay nhất | Lize.vn
Cho Các Chất Sau: H3Po4 Là Chất Điện Li Mạnh Hay Yếu, Chất Nào Sau Đây Là Chất Điện Li Yếu
Cho Các Chất Sau: H3Po4 Là Chất Điện Li Mạnh Hay Yếu, Chất Nào Sau Đây Là Chất Điện Li Yếu
Kể lại việc em nhận được một món quà bất ngờ trong ngày sinh nhật – Bài văn mẫu lớp 8 | Lize.vn
Công Thức Tính Nguyên Tử Khối Trung Bình, Nguyên Tử Khối
Công Thức Tính Nguyên Tử Khối Trung Bình, Nguyên Tử Khối
Công Thức Cấu Tạo Của Glucozo, Glucozơ, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12
Công Thức Cấu Tạo Của Glucozo, Glucozơ, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12
Công Thức Nổ Bỏng Gạo Ngon, Nhớ Lắm Mùa Nổ Bỏng Quê Hương Hải Hậu
Công Thức Nổ Bỏng Gạo Ngon, Nhớ Lắm Mùa Nổ Bỏng Quê Hương Hải Hậu
Các Công Thức Tính Điện Lượng Lớp 11, Công Thức Vật Lý Lớp 11
Các Công Thức Tính Điện Lượng Lớp 11, Công Thức Vật Lý Lớp 11
Để Phân Biệt Hcl Và H2So4 Là:, Nêu Cách Nhận Biết Hcl, H2So4, Na2So4
Để Phân Biệt Hcl Và H2So4 Là:, Nêu Cách Nhận Biết Hcl, H2So4, Na2So4
Khái Niệm Và Công Thức Tính Lực Căng Dây Lớp 10, Vật Lý 10 Công Thức Tính Nhanh
Khái Niệm Và Công Thức Tính Lực Căng Dây Lớp 10, Vật Lý 10 Công Thức Tính Nhanh
Dung Dịch Cucl2 Có Màu Gì – Màu Một Số Kết Tủa Và Dung Dịch Thường Gặp
Dung Dịch Cucl2 Có Màu Gì – Màu Một Số Kết Tủa Và Dung Dịch Thường Gặp
Ch3Coona Hcl + Ch3Coona – Ch3Coona + Hcl → Ch3Cooh + Nacl
Ch3Coona Hcl + Ch3Coona – Ch3Coona + Hcl → Ch3Cooh + Nacl
Kể lại truyện Tấm Cám theo lời của nhân vật Tấm – Bài văn mẫu lớp 10 đạt điểm cao | Lize.vn