Tính Chất Của Anhiđrit Axetic Phản Ứng Thủy Phân Chất Béo Bằng Dung Dịch Kiềm

Anhiđrit là hợp chất hóa học thu được khi loại bỏ hợp chất nước khỏi hợp chất mẹ. Có anhydrit hữu cơ và anhydrit vô cơ được phân loại dựa trên ự hiện diện của c&#225

NộI Dung:

Sự khác biệt chính – Axit Anhydride so với Anhydride cơ bản

Anhiđrit là hợp chất hóa học thu được khi loại bỏ hợp chất nước khỏi hợp chất mẹ. Có anhydrit hữu cơ và anhydrit vô cơ được phân loại dựa trên sự hiện diện của các nguyên tử C và H. Các anhydrit này có thể là anhydrit axit hoặc anhydrit bazơ. Hầu hết các oxit được tạo thành bằng cách loại bỏ nước khỏi axit được gọi là anhydrit axit. Anhydrit bazơ hoặc bazơ là những hợp chất được hình thành bằng cách loại bỏ nước khỏi bazơ. Các sự khác biệt chính giữa anhydrit axit và anhydrit bazơ là anhydrit axit được hình thành từ axit trong khi anhydrit bazơ được hình thành từ bazơ.

Đang xem: Tính chất của anhiđrit axetic phản ứng thủy phân chất béo bằng dung dịch kiềm

READ:  Tính Chất Của Bari Clorua Bacl2 Màu Gì ? Mua Bacl2 Giá Tốt Ở Hà Nội

1. Tổng quan và sự khác biệt chính 2. Axit Anhydrit là gì 3. Anhydrit cơ bản là gì 4. Điểm giống nhau giữa Anhydrit axit và Anhydrit cơ bản 5. So sánh song song – Anhydrit axit và Anhydrit cơ bản ở dạng bảng 6. Tóm tắt

Axit Anhydrit là gì?

Anhydrit axit là các hợp chất hóa học được gọi là oxit được tạo thành bằng cách loại bỏ nước khỏi axit. Axit là một hợp chất hóa học có thể tặng H+ ion (proton) sang môi trường. Nhưng khi một axit được chuyển thành anhydrit, nó không thể giải phóng H được nữa.+ các ion. Anhiđrit axit về bản chất bao gồm hai nhóm acyl liên kết với cùng một nguyên tử oxi (-C (= O) -O-C (= O)). Oxit axit thường được gọi là anhydrit axit.

*

Loại anhydrit axit phổ biến nhất là anhydrit axit hữu cơ. Đây thực chất là các hợp chất hữu cơ. Một trong những anhiđrit axit hữu cơ quan trọng nhất là anhiđrit cacboxylic. Có cả anhydrit axit vô cơ. Đây thực chất là các hợp chất vô cơ và không chứa bất kỳ gốc hữu cơ nào. Ví dụ, CO2 (carbon dioxide) là một anhiđrit axit có nguồn gốc từ một axit cacbonic (H2CO3). Một số ví dụ khác được đưa ra dưới đây.

Anhydrit axit hữu cơ Anhydrit axetic (anhydrit axit hữu cơ đơn giản nhất)Anhydrit maleicATP ở dạng proton hóa của nóAnhydrit axetic, fomicAnhydrit axit vô cơ Silicon dioxide (SiO2)Vanadi pentoxit (V2O5)Lưu huỳnh trioxit (SO3)Crom trioxit (Cr2O3)

READ:  Thực Hiện Các Thí Nghiệm Sau: (A) Cho Fe3O4 + Hno3 Loãng, Fe3O4 + Hno3 → Fe(No3)3 + No + H2O

Có nhiều cách khác nhau để sản xuất anhydrit axit. Anhydrit axit bao gồm các nhóm acyl phản ứng mạnh. Khả năng phản ứng giống như phản ứng của acyl halogenua. Tuy nhiên, anhydrit axit có xu hướng kém điện hơn so với acyl halogenua.

Anhydrit cơ bản là gì?

Anhiđrit bazơ hay anhiđrit bazơ là một oxit kim loại tạo thành dung dịch bazơ khi phản ứng với nước. Oxit kim loại này, hầu hết các trường hợp là oxit kim loại kiềm hoặc oxit kim loại kiềm thổ (oxit của các nguyên tố nhóm 1 hoặc nhóm 2).

Các anhydrit cơ bản này được tạo thành bằng cách loại bỏ nước khỏi hydroxit tương ứng. Ví dụ, anhydrit Na cơ bản2O được tạo thành từ hiđroxit bazơ của nó là NaOH. Dưới đây là một số ví dụ cho các anhydrit cơ bản.

Natri oxit (Na2O)Ôxit kali (K2O)Magie oxit (MgO)Canxi oxit (CaO)Bari oxit (BaO)

Sự giống nhau giữa Axit Anhydrit Cơ bản Anhydrit là gì?

Cả Anhydrit axit và Anhydrit cơ bản đều được hình thành bằng cách loại bỏ nước khỏi một hợp chất hóa học.Cả Anhydrit axit và Anhydrit cơ bản đều có thể được chuyển thành dạng hiđrua bằng cách thêm nước.

Sự khác biệt giữa Acid Anhydride Basic Anhydride là gì?

Axit Anhydrit so với Anhydrit cơ bản

Anhydrit axit là các hợp chất hóa học được gọi là oxit được tạo thành bằng cách loại bỏ nước khỏi axit.

Xem thêm: Tiểu Luận Về Chiến Tranh Thương Mại Mỹ Trung, Tailieunhanh

Anhiđrit bazơ hay anhiđrit bazơ là một oxit kim loại tạo thành dung dịch bazơ khi phản ứng với nước.
Phân tử mẹ
Anhiđrit axit được tạo thành từ một axit. Anhydrit bazơ được tạo thành từ một bazơ.
Tính axit
Anhydrit axit là những hợp chất có tính axit. Anhydrit bazơ là những hợp chất cơ bản.
Ví dụ
Có một số anhydrit axit hữu cơ như anhydrit axetic và một số anhydrit axit vô cơ như lưu huỳnh trioxit. Một số ví dụ về anhydrit axit vô cơ bao gồm các oxit kim loại kiềm như oxit natri và oxit kim loại kiềm thổ như canxi oxit.

Xem thêm: Tuyển Tập Tranh Tô Màu Con Lợn Đáng Yêu Nhất Cho Bé Tập Tô, Tranh Tô Màu Con Heo Đáng Yêu Nhất Cho Bé

READ:  Bài 45 : Axit Cacboxylic - Hoá Học 11 Bài 45: Axit Cacboxylic

Tóm lược –Axit Anhydride so với Anhydride cơ bản

Anhydrit là hợp chất được hình thành bằng cách loại bỏ nước khỏi hợp chất khác. Có hai loại; anhiđrit axit và anhiđrit bazơ. Sự khác biệt giữa anhydrit axit và anhydrit bazơ là anhydrit axit được hình thành từ axit trong khi anhydrit bazơ được hình thành từ bazơ.

Tải xuống bản PDF của Axit Anhydrit và Anhydrit cơ bản

Bạn có thể tải xuống phiên bản PDF của bài lize.vnết này và sử dụng nó cho các mục đích ngoại tuyến theo ghi chú trích dẫn. Vui lòng tải xuống phiên bản PDF tại đây: Sự khác biệt giữa Axit Anhydrit Cơ bản Anhydrit

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Hóa học