Lý Thuyết Ancol – Phản Ứng Oxi Hóa Ancol Là Gì

Oxi hóa ancol là gì? Thế nào là oxi hóa ancol bậc 1? Đặc điểm oxi hóa ancol etylic? Hiệu suất phản ứng oxi hóa ancol? Phương trình phản ứng oxi hóa hoàn toàn của ancol?… Những thắc mắc trên đây của bạn sẽ được lize.vn tổng hợp trong chuyên đề oxi hóa ancol dưới đây, cùng tìm hiểu nhé!. 

Tìm hiểu về lý thuyết Ancol

Định nghĩa ancol là gì? 

Ancol là sản phẩm thu được khi thay thế nguyên tử H liên kết với C (sp^{3}) trong hiđrocacbon bằng nhóm -OH.

Đang xem: Lý thuyết ancol

Công thức tổng quát của ancol

(C_{x}H_{y}O_{z}) (x, y, z thuộc (N^{*}); y chẵn; (4 leq y leq 2x + 2; z leq x)): thường dùng khi viết phản ứng cháy.(C_{x}H_{y}(OH)_{z}) hay (R(OH)_{z}): thường dùng khi viết phản ứng xảy ra ở nhóm OH.(C_{n}H_{2n+2-2k-z}(OH)_{z}) (k = số liên kết p + số vòng; n, z là các số tự nhiên; (z leq n)): thường dùng khi viết phản ứng cộng (H_{2}), cộng (Br_{2}), khi biết rõ số chức, no hay không no…

Một số lưu ý về ancol 

Độ ancol chính là % thể tích của (C_{2}H_{5}OH) nguyên chất trong dung dịch (C_{2}H_{5}OH)Lần ancol chính là số nhóm OH có trong phân tử ancol.Bậc ancol chính là bậc của nguyên tử C liên kết với nhóm OH.

Phản ứng oxi hóa của ancol

Phản ứng Oxi hóa hoàn toàn

(C_{x}H_{y}O_{z} + (x + frac{y}{4} – frac{z}{2})O_{2}
ightarrow xCO_{2} + frac{y}{2}H_{2}O)(C_{n}H_{2n+1}OH + frac{3n+2}{2}O_{2} overset{t^{circ}}{
ightarrow} nCO_{2} + (n+1)H_{2}O)(C_{n}H_{2n+1}(OH)_{b} + frac{3n+1-b}{2}O_{2} overset{t^{circ}}{
ightarrow} nCO_{2} + (n+1)H_{2}O)

READ:  Những Bài Tập Este Khó Có Lời Giải, Bài Tập Chuyên Đề Este

***Chú ý:

Phản ứng đốt cháy của ancol sẽ có đặc điểm tương tự như phản ứng đốt cháy hiđrocacbon tương ứng.

Nếu đốt cháy ancol cho (n_{H_{2}O} > n_{CO_{2}}
ightarrow) ancol đem đốt cháy là ancol no và (n_{Ancol} = n_{H_{2}O} – n_{CO_{2}}).Nếu đốt cháy ancol cho (n_{H_{2}O} > 1,5n_{CO_{2}}
ightarrow) ancol là (CH_{3}OH). Chỉ có (CH_{4}) và (CH_{3}OH) có tính chất này (không kể amin).Khi đốt cháy 1 hợp chất hữu cơ X thấy (n_{H_{2}O} > n_{CO_{2}}
ightarrow) chất đó là ankan, ancol no mạch hở hoặc ete no mạch hở (cùng có công thức (C_{n}H_{2n+2}O_{x})).

Phản ứng Oxi hóa không hoàn toàn 

Đây chính là phản ứng với CuO hoặc (O_{2}) có xúc tác là Cu

Ancol bậc I + CuO tạo anđehit:

(RCH_{2}OH + CuO
ightarrow RCHO + Cu + H_{2}O)

Ví dụ:

(CH_{3}CH_{2}OH + CuO overset{t^{circ}}{
ightarrow} CH_{3}CHO + Cu + H_{2}O)

(CH_{3}-CH(OH)-CH_{3} + CuO overset{t^{circ}}{
ightarrow} CH_{3}-CO-CH_{3} + Cu + H_{2}O)

Ancol bậc II + CuO tạo xeton:

(RCHOHR’ + CuO
ightarrow RCOR’ + Cu + H_{2}O)

Ancol bậc III không bị oxi hóa bằng CuO.

***Chú ý:

Khối lượng chất rắn giảm = Khối lượng CuO phản ứng – Khối lượng Cu tạo thành.Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố ta có:(n_{ancol} = n_{andehit} = n_{CuO} = n_{Cu} = frac{m_{chat, ran, giam}}{16} = frac{m_{sp} – m_{ancol, bd}}{16})Sản phẩm gồm anđehit, nước, ancol dư cho tác dụng với Na dư thì : (n_{ancol, bd} = 2n_{H_{2}})

Phản ứng Oxi hóa ancol etylic

Phản ứng oxi hóa hoàn toàn(C_{2}H_{5}OH + 3O_{2}
ightarrow 3H_{2}O + 2CO_{2})Hiện tượng: Rượu etylic cháy với ngọn lửa màu xanh, tỏa nhiều nhiệt và có khí (CO_{2}) bay lên.Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn(C_{2}H_{5}OH + O_{2}
ightarrow CH_{3}COOH + H_{2}O)

Oxi hóa ancol bằng (KMnO_{4})

Thí nghiệm: oxi hóa ancol etylic bằng kali pemaganat

Khi cho ancol etylic, (KMnO_{4}) và (H_{2}SO_{4}) vào ống nghiệm rồi đun nhẹ thì trong ống nghiệm sẽ xảy ra phản ứng tạo andehit.Sau đó andehit tiếp tục bị oxi hóa tạo thành axit caboxylic.(CH_{3}CH_{2}OH + 2KMnO_{4} + 3H_{2}SO_{4}
ightarrow 5CH_{3}CHO + 2MnSO_{4} + K_{2}SO_{4} +8H_{2}O)Dung dịch màu hồng của (Mn^{+7}) nhạt màu dần và cuối cùng trở nên không màu (Mn^{+2}). Nếu dung dịch vẫn còn màu hồng thì thêm vào vài giọt tinh thể natri sunfit hoặc natri hiđrosunfit để khử hết tác nhân oxi hóa.Do hỗn hợp tạo thành sau phản ứng có tính axit nên khi cho axit fucsinsunfuro vào dung dịch chuyển sang màu vàng oxi nhận biết sự tạo thành (CH_{3}COOH) từ (CH_{3}CH_{2}OH).

READ:  Tính Hiệu Suất Phản Ứng - Công Thức Hóa Học, Vật Lý Đầy Đủ Từ A

Ancol bị oxi hóa bởi oxi trong dung dịch (Mn^{2+})

Phương trình phản ứng:

(R-CH_{2}OH + frac{1}{2}O_{2} overset{Mn^{2+}}{
ightarrow} R-CHO + H_{2}O)(R-CH_{2}OH + O_{2} overset{Mn^{2+}}{
ightarrow} R-COOH + H_{2}O)

***Chú ý:

Sản phẩm gồm axit, anđehit, nước, ancol dư tác dụng hết với Na thì: (n_{axit} = 2n_{H_{2}} – n_{ancol, bd})Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: (m_{oxi} = m_{sp} – m_{ancol, bd})Bảo toàn O: (n_{CO_{2}} = frac{1}{2}n_{andehit} + n_{axit})(n_{ancol, pu} = n_{andehit} + n_{axit})

Ancol bị oxi hóa bởi CuO đun bóng

Oxi hóa ancol bậc 1 thành Andehit

*

Oxi hóa ancol bậc 2 thành Xeton 

*

Hiệu suất phản ứng oxi hóa ancol

Trường hợp 1: Hiệu suất phản ứng oxi hóa ancol bậc I đạt 100%, không tạo ra axit

Do hệ số trong phản ứng đều là 1 nên ta có:

Khối lượng trung bình của hỗn hợp hơi sau phản ứng là trung bình cộng của anđehit và nước – số mol ancol phản ứng = số mol CuO phản ứng = số mol Cu = số mol nước = số mol anđehit.

Xem thêm: Clorua Vôi Là Gì ? Công Thức, Ứng Dụng & Tác Hại Của Clorua Vôi

Trường hợp 2: Hiệu suất phản ứng oxi hóa

Trong sản phẩm có ancol dư nên ta có:(n_{ancol} > n_{ancol, pu})Trong sản phẩm có ancol dư và anđehit, không có axit thì số mol hiđro linh động trước và sau phản ứng bằng nhau.Trong sản phẩm có axit thì số mol hiđro linh động trước phản ứng lớn hơn sau phản ứng.

Một số bài tập oxi hóa ancol thường gặp

Bài 1: Cho m gam một ancol (rượu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32g. Hỗn hợp hơi đã thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5. Vậy giá trị của m là bao nhiêu?

Cách giải: 

Đặt công thức phân tử của ancol no, đơn chức X là : (C_{n}H_{2n+2}O)

Phương trình phản ứng :

(C_{n}H_{2n+2}O + CuO
ightarrow C_{n}H_{2n}O + H_{2}O + Cu) (1)

Gọi số mol của (C_{n}H_{2n+2}O) là x ta có:

Khối lượng chất rắn giảm = (m_{CuO} – m_{Cu} = 80x – 64x = 0,32 Rightarrow x = 0,02)

READ:  Cấu Tạo Nguyên Tử Lớp 10 Bài 1: Thành Phần Nguyên Tử, Cấu Tạo Nguyên Tử, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 10

Cách 1 (Áp dụng sơ đồ đường chéo) : Hỗn hợp hơi gồm (C_{n}H_{2n}O) và (H_{2}O) có khối lượng mol trung bình là : 15,5.2 = 31 gam/mol.

Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có :

(frac{n_{C_{n}H_{2n}O}}{n_{H_{2}O}} = frac{31-18}{(14n+16) – 31} = frac{13}{14n – 15} = frac{1}{1} Rightarrow n=2)

Vậy khối lượng của X là : m = (14n + 18).0,02 = (14.2 + 18).0,02 = 0,92 gam.

Cách 2 (Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng) : Hỗn hợp hơi gồm (C_{n}H_{2n}O) và (H_{2}O) có khối lượng mol trung bình là 15,5.2 = 31 và có số mol là 0,02.2 = 0,04 mol.

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :

(n_{C_{n}H_{2n+2}O} = 0,02.64 + 0,04.31 – 0,02.80 = 0,92, gam)

Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 3,2 gam một chất hữu cơ A (C, H, O) dẫn toàn bộ sản phẩm lần lượt qua bình 1 chứa dung dịch (H_{2}SO_{4}) đặc rồi qua bình 2 chứa dung dịch nước vôi trong dư. Bình 1 tăng 3,6 gam và bình 2 tạo ra 10 gam kết tủa. Xác định công thức cấu tạo của A.

Xem thêm: Phản Ứng Nhiệt Nhôm Và Ứng Dụng Gì Trong Ngành Xây Dựng, Phản Ứng Nhiệt Nhôm

Cách giải: 

Gọi CTPT của A là: (C_{x}H_{y}O_{z})

Khối lượng bình 1 tăng là khối lượng của (H_{2}O): (n_{H_{2}O} = frac{3,6}{18} = 0,2, mol)

Bình 2 hấp thụ (CO_{2}): (n_{CO_{2}} = n_{ket, tua} = 0,1, mol)

Khối lượng nguyên tử O trong A: 

(m_{O} = 3,2 – 0,2.2 – 0,1.12 = 1,6, g Rightarrow n_{O} = 0,1, mol)

Ta có: x:y:z = 0,1 : 0,4 : 0,1 = 1:4:1 

(Rightarrow) CTCT của A là: (CH_{3}OH)

Bài 3: Oxi hóa 1,5 gam ancol đơn chức (X) bằng oxi (xúc tác thích hợp) được 1,16 gam andehit tương ứng (hiệu suất phản ứng 80%). X có công thức cấu tạo là?

Cách giải: 

*

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

(1,2 + 32.frac{a}{2} = 1,16 + 18a Rightarrow a = 0,02, mol)

(M_{ancol} = frac{1,2}{0,02} = 60)

(Rightarrow R + 14 + 17 = 60 Rightarrow R = 29)

Vậy công thức của ancol X là: (C_{2}H_{5}-CH_{2}OH)

Như vậy, bài viết trên đây của lize.vn đã giúp bạn tổng hợp những kiến thức hữu ích về chủ đề oxi hóa ancol. Nếu có bất cứ câu hỏi nào liên quan đến chủ đề phản ứng oxi hóa ancol, đừng quên để lại ở nhận xét bên dưới nhé!. Chúc bạn luôn học tốt!.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Hóa học

Khuyễn Mãi Hot

Bài viết hay nhất

Hno3 Loãng Không Tác Dụng Với Kim Loại Nào, Khi Kim Loại Tác Dụng Với Hno3:
Hno3 Loãng Không Tác Dụng Với Kim Loại Nào, Khi Kim Loại Tác Dụng Với Hno3:
Điện Hóa Trị Là Gì – Điện Hóa Trị Của Kali Trong Kcl Là
Điện Hóa Trị Là Gì – Điện Hóa Trị Của Kali Trong Kcl Là
Tính Hóa Trị Của Nhóm So3 Hóa Trị Mấy, Brom Hóa Trị Mấy
Tính Hóa Trị Của Nhóm So3 Hóa Trị Mấy, Brom Hóa Trị Mấy
Câu hỏi trắc nghiệm Atlat Địa lý Việt Nam trang 4, 5 (Có đáp án) – Bài tập trắc nghiệm Atlat Địa lý trang 4, 5 | Lize.vn
Khái Niệm Và Công Thức Tính Lực Căng Dây Lớp 10, Vật Lý 10 Công Thức Tính Nhanh
Khái Niệm Và Công Thức Tính Lực Căng Dây Lớp 10, Vật Lý 10 Công Thức Tính Nhanh
Cho Các Chất Sau: H3Po4 Là Chất Điện Li Mạnh Hay Yếu, Chất Nào Sau Đây Là Chất Điện Li Yếu
Cho Các Chất Sau: H3Po4 Là Chất Điện Li Mạnh Hay Yếu, Chất Nào Sau Đây Là Chất Điện Li Yếu
Các Công Thức Tính Điện Lượng Lớp 11, Công Thức Vật Lý Lớp 11
Các Công Thức Tính Điện Lượng Lớp 11, Công Thức Vật Lý Lớp 11
Công Thức Cấu Tạo Của Glucozo, Glucozơ, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12
Công Thức Cấu Tạo Của Glucozo, Glucozơ, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12
Viết đoạn văn kể lại giây phút gặp lại người thân sau bao ngày xa cách kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm – 7 Bài Văn mẫu lớp 8 hay nhất | Lize.vn
Trong 1 Mol Có Bao Nhiêu Nguyên Tử ? Số Avogadro
Trong 1 Mol Có Bao Nhiêu Nguyên Tử ? Số Avogadro
Kể lại việc em nhận được một món quà bất ngờ trong ngày sinh nhật – Bài văn mẫu lớp 8 | Lize.vn
Công Thức Tính Điện Áp Hiệu Dụng Là Gì, Quan Hệ Giữa Các Điện Áp Hiệu Dụng
Công Thức Tính Điện Áp Hiệu Dụng Là Gì, Quan Hệ Giữa Các Điện Áp Hiệu Dụng
Để Phân Biệt Hcl Và H2So4 Là:, Nêu Cách Nhận Biết Hcl, H2So4, Na2So4
Để Phân Biệt Hcl Và H2So4 Là:, Nêu Cách Nhận Biết Hcl, H2So4, Na2So4
Công Thức Nổ Bỏng Gạo Ngon, Nhớ Lắm Mùa Nổ Bỏng Quê Hương Hải Hậu
Công Thức Nổ Bỏng Gạo Ngon, Nhớ Lắm Mùa Nổ Bỏng Quê Hương Hải Hậu
Công Thức Tính Nguyên Tử Khối Trung Bình, Nguyên Tử Khối
Công Thức Tính Nguyên Tử Khối Trung Bình, Nguyên Tử Khối